Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 43: Cơ chế tiến hóa - Năm học 2024-2025

docx 12 trang Tú Anh 24/08/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 43: Cơ chế tiến hóa - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_canh_dieu_chu_de_12_tien_hoa.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 43: Cơ chế tiến hóa - Năm học 2024-2025

  1. Ngày soạn Ngày dạy 21/2/2025 22/2/2025 22/2/2025 8/2/2025 25/2/2025 26/2/2025 25/2/2025 9A 9B 9C Chủ đề 12: TIẾN HÓA BÀI 43: CƠ CHẾ TIẾN HÓA Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa. - Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa. - Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về cơ chế tiến hóa trong quan điểm của Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. + Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cơ chế tiến hóa trong quan điểm của Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về cơ chế tiến hóa trong quan điểm của Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa. + Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa. + Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
  2. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; - Máy chiếu, giấy A1, bút viết bảng. - Tranh mô tả về cơ chế tiến hóa của một số loài sinh vật. - Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành nội dung tìm hiểu về quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hóa trong bảng sau: Nội dung Quan điểm của Lamarck Quan điểm của Darwin Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ Nguồn gốc sinh giới Sự đa dạng của sinh vật III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Phương pháp trực quan, vấn đáp. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình thức chọn lọc. b) Nội dung: GV vấn đáp: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì sao?
  3. c) Sản phẩm: HS nêu quan điểm ban đầu, có sự điều chỉnh phù hợp trong quá trình học. Dự kiến SP: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá thể không được xem là tiến hóa vì sự thay đổi này là do quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật tạo ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ GV chiếu hình ảnh, hỏi: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì sao? Thực hiện nhiệm vụ Đại diện HS trình bày Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. quan điểm. Báo cáo kết quả: GV mời đại diện HS trả lời. Đại diện HS báo cáo. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài Xác định vấn đề bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hóa (40 phút)
  4. a) Mục tiêu: - Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa. - Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa. b) Nội dung: GV tổ chức làm việc theo nhóm lớn + Kĩ thuật đóng vai để tìm hiểu về quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hóa, hoàn thành PHT số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành nội dung tìm hiểu về quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hóa trong bảng sau: Nội dung Quan điểm của Lamarck Quan điểm của Darwin Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ Nguồn gốc sinh giới Sự đa dạng của sinh vật c) Sản phẩm: Đáp án PHT số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành nội dung tìm hiểu về quan điểm của Lamarck và Darwin về cơ chế tiến hóa trong bảng sau: Nội dung Quan điểm của Lamarck Quan điểm của Darwin Giải thích Quần thể hươu lúc đầu Trong quần thể hươu cổ ngắn sự hình có cổ ngắn phù hợp với điều lúc đầu đã có sẵn những biến dị thành loài kiện môi trường. Khi môi làm cho cổ chúng dài hơn bình hươu cao cổ trường sống thay đổi, thức thường. Khi môi trường sống ăn khan hiếm hơn, các con thay đổi, thức ăn khan hiếm hơn, hươu cổ ngắn phải vươn cổ những con hươu mang biến dị cổ để ăn được lá cây trên cao, dài có lợi giúp chúng lấy được dần dần cổ chúng dài ra. thức ăn ở trên cao nên có sức Những đặc điểm này được sống cao, sinh sản mạnh nên số giữ lại, di truyền cho thế hệ lượng hươu có cổ cao ngày càng sau qua sinh sản. Dần dần tăng trong quần thể. Những con quần thể hươu cổ ngắn thành hươu cổ ngắn do thiếu thức ăn bị quần thể hươu cổ dài mà chết nên số lượng giảm dần. Dần
  5. không có loài bị tuyệt dần quần thể hươu cổ ngắn trở chủng. thành quần thể hươu cổ dài. Nguồn gốc Các loài có nguồn gốc khác Sinh vật có nguồn gốc chung từ sinh giới nhau, các sinh vật đơn giản 1 loài ban đầu. được tạo ra độc lập, liên tục Sự đa dạng Do tác động của môi trường Do tác động của chọn lọc tự của sinh vật sống làm cho sinh vật biến nhiên theo các điều kiện sống đổi phức tạp dần lên chứ loài khác nhau. Chỉ biến dị có lợi không bị tuyệt chủng, sinh sống sót. Sinh vật không thích giới đa dạng do sinh vật khác nghi sẽ diệt vong. nhau có thời gian tiến hóa khác nhau. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn. Bốc thăm nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu về quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa. Đóng vai nhà khoa học Lamarck giải thích về quan điểm của mình thông qua ví dụ về sự hình thành cổ dài của loài hươu cao cổ. + Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu về quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa. Đóng vai nhà khoa học Darwin giải thích về quan điểm của mình thông qua ví dụ về sự hình thành cổ dài của loài hươu cao cổ. (Gợi ý nội dung trình bày: - Mô tả quá trình hình thành cổ dài ở loài hươu cao cổ. - Nguồn gốc sinh vật. - Giải thích sự đa dạng sinh giới. Gợi ý nội dung tranh biện: ưu điểm và hạn chế trong quan điểm) 1. Giai đoạn 1 (5 phút): Cá nhân HS mỗi nhóm nghiên cứu tài liệu liên quan (hình 43.1, 43.2, thông tin SGK trang 204, 205) thu thập thông tin ghi vào vở cá nhân.
  6. 2. Giai đoạn 2 (7 phút): HS trong các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung trình bày, phân công nhiệm vụ trình bày) 3. Giai đoạn 3: Đóng vai báo cáo nội dung, hoàn thành phiếu học tập số 1, mỗi nhóm có tối đa 4 phút trình bày và thảo luận. - PHT số 4 hoàn thành theo nhóm 4 HS. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ -HS quan sát hình, Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. đọc SGK thu nhận thông tin. -Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo kết quả: - GV mời đại diện HS đóng vai báo cáo kết quả. HS lắng nghe, - Đại diện HS trả lời. hoàn thành PHT số 1. - Đại diện 1 nhóm báo cáo PHT số 1 trước lớp, các nhóm khác nhận xét. - GV chỉ ra ưu và nhược điểm trong quan điểm của Lamarck và Darwin. Tổng kết (đáp án PHT số 1) hoặc tóm tắt: Ghi nhớ kiến thức 1. Quan điểm của Lamarck: - Lamarck cho rằng các dạng sống đơn giản được tạo ra độc lập, liên tục từ các chất vô cơ -> Sinh vật không có nguồn gốc chung.
  7. - Sinh vật có động lực nội tại để thích nghi với điều kiện sống thay đổi chậm chạp và trở nên phức tạp hơn, hoàn thiện dần, mà không có loài nào bị diệt vong. 2. Quan điểm của Darwin: - Darwin cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác do tác động của chọn lọc tự nhiên. Chọn lọc tự nhiên qua thời gian dài giúp hình thành loài mới. - Tất cả sinh vật đều có tổ tiên chung. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (25 phút) a) Mục tiêu: - Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi: 1. Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao? 2. Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể? 3. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn khác nhau như thế nào? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS Định hướng SP: 1. Biến dị di truyền là nguyên liệu chính cho tiến hóa. Vì: Quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. 2. Ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể: - Đột biến: Đột biến làm thay đổi tỉ lệ allele của quần thể một cách chậm chạp thông qua việc tạo nên allele mới hoặc biến allele này thành allele khác. - Yếu tố ngẫu nhiên: Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tỉ lệ allele một cách đột ngột và ngẫu nhiên. - Giao phối không ngẫu nhiên: Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tỉ lệ các allele. - Di – nhập gene: Di – nhập gene làm thay đổi tỉ lệ allele phụ thuộc vào số lượng giao tử hay cá thể di – nhập. - Chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tỉ lệ allele theo hướng tăng tỉ lệ allele có lợi. 3. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
  8. - Là quá trình thay đổi cấu trúc di truyền - Là quá trình hình thành hoặc tuyệt của quần thể (tỉ lệ allele, tỉ lệ kiểu gene) từ chủng loài, các bậc phân loại trên loài thế hệ này sang thế hệ khác dưới tác động như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. của các nhân tố tiến hóa. - Diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối - Diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn. khoảng thời gian dài. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK HS nhận nhiệm vụ. trang 206, quan sát hình 43.4, trả lời các câu hỏi sau: 1. Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao? 2. Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể? 3. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn khác nhau như thế nào? Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Nghiên cứu SGK, phân học sinh khi cần thiết. tích tranh hình, thu thập thông tin, thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS báo cáo, các HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm HS khác đối chiếu nhận xét. - Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu vấn đề học tập. -Đại diện nhóm trả lời. Tổng kết: - Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại xác định biến dị di truyền HS ghi nhớ kiến thức gồm biến dị sơ cấp được tạo ra do đột biến và biến dị thứ cấp do biến dị tổ hợp tạo thành là nguyên liệu phong phú cho chọn lọc. - Tiến hóa nhỏ là là quá trình thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. - Tiến hóa lớn là quá trình hình thành hoặc tuyệt chủng loài, các bậc phân loại trên loài. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học. b) Nội dung: HS tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức đấu trường game
  9. qua ứng dụng quizzi.com. c) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. Học sinh nhập mã bài tập trên quizzi.com, hoàn thành các câu hỏi sau. Bạn nào được điểm cao nhất sẽ chiến thắng. Câu 1: Theo Lamarck, môi trường sống có vai trò là nhân tố chính A. làm tăng tính đa dạng của loài. B. làm cho các loài có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi. C. làm phát sinh các biến dị không di truyền. D. làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục. Câu 2: Phát biểu nào là không đúng với quan niệm của Lamarck? A. Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp. B. Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện. C. Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải. D. Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hóa. Câu 3: Theo Darwin, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là gì A. biến dị di truyền. B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng xác định. C. những biến đổi do tập quán hoạt động. D. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống. Câu 4: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. B. CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi. C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị. D. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể. Câu 5: Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là A. Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi. B. Chưa hiểu rõ nguyên nhân của phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị. C. Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới.
  10. D. Chưa thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc của các loài. Câu 6: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng? (1) Đột biến làm phát sinh các allele mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp. (2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu. (3) Sự tổ hợp các allele qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp. (4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 7: Chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì A. vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường. B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen. C. vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn. D. vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gene nên gene đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình. HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi HS toàn lớp tham gia trò chơi theo nhóm Báo cáo kết quả: HS đánh giá kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về cơ chế tiến hóa để giải thích hiện tượng thực tế. b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi. Bài tập: Thuốc AZT làm giảm tải lượng virus HIV trong máu bệnh nhân AIDS, làm tăng chất lượng và kéo dài cuộc sống của bệnh nhân AIDS. Tuy nhiên, virus HIV kháng thuốc AZT xuất hiện chỉ sau 6 tháng điều trị. Hãy giải thích sự hình thành virus kháng thuốc AZT theo quan điểm của Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập: - HS đưa ý d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập: Giao nhiệm vụ Thuốc AZT làm giảm tải lượng virus HIV trong máu bệnh nhân AIDS, làm tăng chất lượng và kéo dài cuộc sống của bệnh nhân AIDS. Tuy nhiên, virus HIV kháng thuốc AZT xuất hiện chỉ sau 6 tháng điều trị. Hãy giải thích sự hình
  11. thành virus kháng thuốc AZT theo quan điểm của Lamarck, Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS khi Thực hiện nhiệm vụ cần. theo nhóm cặp đôi. Báo cáo kết quả: GV mời đại diện HS báo cáo, các HS Đại diện HS báo cáo, khác trao đổi, thảo luận. các nhóm cùng thảo luận, đưa ý kiến để có GV chuẩn hóa. định hướng đúng.
  12. PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ và tên học sinh:................................................................................................ Nhóm: ....................................... Lớp:............................... STT Các tiêu chí Điểm Cá nhân Nhóm tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được 1 giao. 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai 2 thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập. 3 Chủ động chia sẻ thông tin với các thành 2 viên trong nhóm. 4 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công 2 và giúp đỡ thành viên khác. 5 Tôn trọng và lắng nghe các thành viên 2 khác góp ý. 6 Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV 1 đưa ra. Tổng điểm 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ tên học sinh: ........................................................................................................ Nhóm: ........................... Lớp: ........................... Điểm Cá nhân Nhóm STT Các tiêu chí tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao. 1 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao. 1 3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong 2 nhóm. 4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác. 2 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các 5 3 thành viên khác. 6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm. 1 Tổng điểm 10