Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Tiết 5: Lai 2 cặp tính trạng (Tiếp theo) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Thu Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Tiết 5: Lai 2 cặp tính trạng (Tiếp theo) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_sinh_hoc_lop_9_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_tiet.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Tiết 5: Lai 2 cặp tính trạng (Tiếp theo) - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Thu Hằng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 1 2 3 12/9/2022 Ngày 20/9/2022 20/9/2022 21/9/2022 Điều chỉnh Tuần 3 - Tiết 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. - Trình bày được nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập với chọn giống và tiến hoá. - Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 1 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS1: Nêu thí nghiệm, kết luận lai 2 cặp t.trạng của MenĐen? (8đ) - HS2: Căn cứ vào đâu mà MenĐen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? (2đ) Đáp án: 1.Thí nghiệm của MenĐen: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. (2đ) P: vàng, trơn x Xanh, nhăn (2đ) F1: Vàng, trơn (1đ) F2: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn (2đ) * Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó. 2. Tỷ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F 2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. (2đ) *Thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm bàn *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện 2. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập với chọn giống và tiến hoá. - Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Menđen giải thích kết - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2? quả thí nghiệm - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì? - Từ kết quả thí nghiệm: - Yêu cầu HS quy ước gen. sự phân li của từng cặp ? Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? tính trạng đều là 3:1 ? Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? Menđen cho rằng mỗi cặp ? Số loại giao tử đực và cái? tính trạng do một cặp nhân - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích: tố di truyền quy định, tính ? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? trạng hạt vàng là trội so - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu gen với hạt xanh, hạt trơn là Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 2 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5 trang 18. trội so với hạt nhăn. *Thực hiện nhiệm vụ. - Quy ước gen: - HS hiểu được tỉ lệ: A quy định hạt vàng. Vàng 3 B quy định hạt trơn. = Xanh 1 a quy định hạt xanh. b quy định hạt nhăn. Trơn = 3 Nhăn 1 - Sơ đồ lai - HS rút ra kết luận. P: AABB x aabb - HS hiểu được : 9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, G: AB ab trơn; 1 xanh, nhăn. F1: AaBb - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 hợp tử. F1 x F1: AaBb x AaBb - có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái, mỗi loại F2: Bảng pennet ( Phần có tỉ lệ 1/4. phụ lục) - HS hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 5. * Nhận xét: 9-A-B: 9 vàng - Phát biểu n/dung của quy luật phân li độc trơn . lập trong quá trình 3-A-bb :3 phát sinh giao tử? vàng nhăn. - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại 3-aaB : 3 phong phú? xanh trơn. *Báo cáo kết quả 1-aabb : 1 - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của xanh nhăn. nhóm, các nhóm khác bổ sung. *) Quy luật phân ly độc - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. lập: Các cặp nhân tố di * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh - GV nhận xét, hoàn thiện giao tử. - GV kết luận : cơ thể F 1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. - Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì: + Số loại giao tử là: 2n + Số hợp tử là: 4n + Số loại kiểu gen: 3n + Số loại kiểu hình: 2n + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Ý nghĩa của quy luật - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin -> Thảo phân ly độc lập luận trả lời: - Quy luật phân li độc lập Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 3 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 ? Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại giải thích được một trong phong phú? những nguyên nhân làm ? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? xuất hiện biến dị tổ hợp là - Giáo viên đưa ra một số công thức tổ hợp: do sự phân ly độc lập và tổ + Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b hợp tự do của các cặp => các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, Ab, aB, ab. nhân tố di truyền. => Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB, ab) = - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa .. quan trọng trong chọn *Thực hiện nhiệm vụ. giống và tiến hoá - HS thu thập thông tin SGK, kết hợp liên hệ thực tế -> trả lời: + F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền -> hình thành kiểu gen khác P. + Sử dụng quy luật phân li độc lập để giải thích sự xuất hiện các biến dị tổ hợp. - HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử và các kiểu tổ hợp. *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 4 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F 1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Lời giải: P: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng AABB aabb Gp: AB ab F1: AaBb - lông đen, xoăn Pa: AaBb x aabb Gpa : AB, Ab, aB, ab ab Fa : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb 1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng. F2: ( Phần phụ lục) AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AABb AAbb AaBb aabb Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc ghi nhớ Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 5 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 3 3 5 12/9/2022 Ngày 21/9/2022 21/9/2022 21/9/2022 Điều chỉnh Tiết 6 : BÀI TẬP CHƯƠNG I. LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li? A. Trong hiện tượng phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết có sự phân li tính trạng Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 6 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 B. Trong thế hệ lai F2 thể hiện cả tính trạng trội và tính trạng lặn theo tỉ lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn C. Trong cơ thể lai F1, nhân tố di truyền lặn không bị trộn lẫn với nhân tố di truyền trội D. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P 2. Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập? A. Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1 B. Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân C. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh D. Cả A và B *Thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm bàn *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện Hoạt động 2: bài tập vận dụng 1. Ví dụ 1: ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ như thế nào? Giải Bước 1: Quy ước gen: + Gen A quy định lông đen + Gen a quy định lông trắng Bước 2: Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa Bước 3: Do chuột đực lông đen có 2 kiểu gen nên có 2 trường hợp xảy ra * Trường hợp 1: P: AA (lông đen) x aa (lông trắng) GP: A , a F1 Aa Kiểu gen 100% Aa Kiểu hình 100% lông đen * Trường hợp 2: P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng) GP: A: a , a Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 7 Trường THCS Chiến Thắng
- Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 F1 Aa: aa Kiểu gen 50% Aa: 50% aa Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng 2. Ví dụ 2: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao người ta thu được kết quả như sau: 3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên. Giải Bước 1: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai C a ây th a ân c a o 3 0 1 6 3 ; C a ây th a ân th a áp 1 0 0 4 1 Tỉ lệ 3:1 tuân theo quy luật phân li của Menđen. Suy ra: Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Quy ước gen: + Gen A quy định thân cao + Gen a quy định thân thấp Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa Bước 2: Sơ đồ lai: P: Aa (thân cao) x Aa(thân cao) GP: A: a , A: a F1: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa Kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp Vậy kết quả phù hợp với đề bài 4, Củng cố 5, Hướng dẫn về nhà: - Học Bài cũ - Đọc trước bài 4 Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 8 Trường THCS Chiến Thắng

