Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hường

doc 9 trang Tú Anh 14/07/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_sinh_hoc_lop_9_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hường

  1. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 4 2 3 20/9/2022 Ngày 26/9/2022 26/9/2022 26/9/2022 Điều chỉnh TIẾT 7 - BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố, luyện tập vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập di truyền. - Giúp mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di tryền. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Chúng ta đã được nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen, việc vận dụng vào giải bài tập là một tiêu chí quan trọng đánh giá người học hiểu sâu sắc Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 1 Trường THCS Đông Phương
  2. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 vấnđề . Bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: luyện tập vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập di truyền. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm VD1: Ở lúa thân thấp Bài tập về lai hai cặp tính trạng trội hoàn toàn so với - HS theo hướng Dạng 1: Biết P  xác định kết quả thân cao. Hạt chín dẫn của giáo viên lai F1 và F2. sớm trội hoàn toàn so làm bài tập * Cách giải: với - quy ước gen  xác định kiểu gen hạt chín muộn. Cho P. cây lúa thuần chủng - Lập sơ đồ lai thân thấp, hạt chín - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, muộn giao phân với kiểu hình. cây thuần chủng thân * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cao, hạt chín sớm thu cho các cặp gen quy định cặp tính được F1. Tiếp tục cho trạng di truyền độc lập  căn cứ F1 giao phấn với vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính nhau. Xác địnhkiểu tỉ lệ kiểu hình: gen, kiểu hình của (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 con ở F 1 và F2. Biết (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 các tính trạng di (1:1)(1:1) = 1:1:1:1 truyền độc lập nhau Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu (HS tự giải). hình ở F. Xác định kiểu gen của P * Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con  xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp - 1->2 học sinh tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu lên bảng làm bài gen của P. VD2: Bài tập 5 tập F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  F1 dị hợp (trang 23) về 2 cặp gen  P thuần chủng 2 - HS khác nhận F2: 901 cây quả đỏ, cặp gen. tròn: 299 quả đỏ, bầu xét. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)P:AaBbxAa dục: 301 quả vàng bb tròn: 103 quả vàng, F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)P:AaBbx bầu dục  Tỉ lệ kiểu aabb hoặc P: Aabb x aaBb hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 2 Trường THCS Đông Phương
  3. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục)  P thuần chủng về 2 cặp gen  Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d. HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu1. Nêu cách giải đối với bài toán lai một cặp tính trạng cho biết kiểu hình của P .Vậy muốn xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 ? (MĐ1) Yêu cầu: Cách giải ở nội dung 1 dạng 1 trong bài Câu2. Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh Đáp án. a (HS viết được sơ đồ lai) 4. Dặn dò: - Xem và làm lại các bài tập đã làm ở lớp. - Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK. - Đọc và soạn trước bài “Nhiễm sắc thể”. Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 3 Trường THCS Đông Phương
  4. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 3 4 5 20/9/2022 Ngày 30/9/2022 29/9/2022 30/9/2022 Điều chỉnh Tuần 4 - Tiết 8 BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh mô tả được những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. - Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Chúng ta đã được học ở các bài trước(ở THCS), trong cơ thể mỗi gen quy định Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 4 Trường THCS Đông Phương
  5. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 một tính trạng. Gen nằm trên các NST khác nhau, vậy gen có cấu trúc như thế nào, chức năng di truyền như thế nào, chương II sẽ cho chúng ta câu trả lời. Trước hết chúng ta nghiên cứu bài 8 . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. - Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tính đặc trưng của bộ - GV đưa ra khái niệm về NST. nhiễm sắc thể - Yêu cầu HS đọc mục I, quan sát H 8.1 để trả - Trong tế bào sinh dưỡng, lời câu hỏi: NST tồn tại thành từng cặp CÆp gen t­¬ng øng n»m trªn cÆp NST tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội, kí hiệu là 2n. - Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng  bộ NST là bộ đơn bội, kí ? NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng hiệu là n. và trong giao tử? - Ở những loài đơn tính có ?Thế nào là cặp NST tương đồng? sự khác nhau giữa con đực ?Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội? và con cái ở 1 cặp NST giới - GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương đồng, 1 có tính kí hiệu là XX, XY. nguồn gốc từ bố, - Mỗi loài sinh vật có bộ 1 có nguồn gốc từ mẹ. NST đặc trưng về số lượng - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, và hình dạng. đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi: -Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng ở con đực và con cái? - Cho HS quan sát H 8.3 - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi: - Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài? - Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao? - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật? Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 5 Trường THCS Đông Phương
  6. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 *Thực hiện nhiệm vụ. - HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu: + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại từng cặp tương đồng. + Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng. + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước. + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng  Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). - HS trao đổi nhóm hiểu được: có 4 cặp NST gồm: + 1 đôi hình hạt + 2 đôi hình chữ V + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái. - HS trao đổi nhóm, hiểu được : + Số lượng NST ở các loài khác nhau. + Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài. *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV rút ra kết luận. - GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tương đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cấu trúc của nhiễm sắc ? Mô tả hình dạng, kích thước thể của NST ở kì giữa? - Cấu trúc điển hình của - Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, - các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào đường kính 0,2 – 2 của NST? micromet. Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 6 Trường THCS Đông Phương
  7. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 - Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa + Cấu trúc: ở kì giữa NST của quá trình phân bào? gồm 2 cromatit gắn với - GV giới thiệu H 8.4 nhau ở tâm động. *Thực hiện nhiệm vụ. + Mỗi cromatit gồm 1 phân - HS quan sát và mô tả. tử ADN và prôtêin loại - HS điền chú thích histôn. 1- 2 crômatit 2- Tâm động - Lắng nghe GV giới thiệu. *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV rút ra kết luận. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Chức năng của nhiễm - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi sắc thể nhóm và trả lời câu hỏi: - NST là cấu trúc mang gen, - NST có đặc điểm gì liên quan đến di truyền? - NST có bản chất là ADN, *Thực hiện nhiệm vụ. sự tự nhân đôi của ADN - HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và dẫn tới sự tự nhân đôi của trả lời câu hỏi. NST do đó các gen qui định *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của các tính trạng được di nhóm, các nhóm khác bổ sung. truyền qua các thế hệ tế bào - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. và cơ thể. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - HS: Rút ra kết luận. - GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Bài 1: Điều nào không phải là chức năng của NST ? A. Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào. B. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Tạo cho ADN tự nhân đôi. D. Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST. Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng: Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 7 Trường THCS Đông Phương
  8. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 A. Hình que B. Hình hạt C. Hình chữ V D. Nhiều hình dạng Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì: A. Vào kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 4: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm: A. một crômatit B. một NST đơn C. một NST kép D. cặp crômatit Câu 5: Thành phần hoá học của NST bao gồm: A. Phân tử Prôtêin B. Phân tử AND C. Prôtêin và phân tử AND D. Axit và bazơ Câu 6: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là: A. Biến đổi hình dạng B. Tự nhân đôi C. Trao đổi chất D. Co, duỗi trong phân bào Câu 7: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng C. Luôn co ngắn lại D. Luôn luôn duỗi ra Câu 8: Cặp NST tương đồng là: A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1: Nêu Ví dụ về đặc tính của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiếm sắc thể đơn bội ? (MĐ3) Câu2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ? (MĐ1) Câu3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng ? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 8 Trường THCS Đông Phương
  9. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2022 - 2023 - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu1: - HS tự hiểu được ví dụ - Bộ NST chứa cặp NST tương đồng  Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). Câu2: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. - Mô tả (Có ở nội dung 2 trong bài) Câu3: Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng. (Có ở nội dung 3 trong bài) * Hướng dẫn về nhà - Hoàn thành bài tập. - Học thuộc ghi nhớ. Giáo viên: Nguyễn Thị Hường 9 Trường THCS Đông Phương