Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Chủ đề: Lai 1 cặp tính trạng - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Thu Hằng

doc 14 trang Tú Anh 25/06/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Chủ đề: Lai 1 cặp tính trạng - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_sinh_hoc_lop_9_chu_de_lai_1_cap_tinh_trang.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học Lớp 9 - Chủ đề: Lai 1 cặp tính trạng - Năm học 2023-2024 - Vũ Thị Thu Hằng

  1. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 4 2 3 10/9/2022 Ngày 11/9/2023 6/9/2023 12/9/2023 13/9/2023 13/9/2323 15/9/2023 Điều chỉnh TÊN CHỦ ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG SỐ TIẾT: 02 (Tiết 2,3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài: - Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen. - Giải thích được kết quả của Menđen. - Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp. - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích. - Vận dụng được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, máy tính, phiếu học tập. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 1 Trường THCS Chiến Thắng
  2. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.( tổ chức trò chơi) c. Sản phẩm: Kết quả của trò chơi. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 1863 trên mảnh vườn của tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền đã được công bố chính thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều phép lai. Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một cặp tính trạng Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từ phép lai. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Tìm hiểu thí nghiệm của Men đen a) Mục tiêu: - Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen. - Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: - Các khái niệm + Tính trạng trội + Tính trạng lặn + Kiểu hình - Sơ đồ chữ - Kết quả thí nghiệm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp làm 4 nhóm 1. Các khái niệm: - GV y/c HS nghiên cứu thông tin sgk trang 8,9. - Tính trạng trội là tính Quan sát hình 2.1, hình 2.2 và bảng 2 trạng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 2 Trường THCS Chiến Thắng
  3. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. 2. Thí nghiệm: - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản VD: P: Hoa đỏ x Hoa Nêu: trắng 1, Các bước MenĐen tiến hành thí nghiệm? F1: Hoa đỏ 2, Hoàn thành bảng 2 F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa Trả lời được: trắng - Các khái niệm 3. Kết quả thí nghiệm – Kết + Tính trạng trội luận: + Tính trạng lặn Khi lai hai cơ thể bô smẹ + Kiểu hình khác nhau về 1 cặp tính + Quy luật đồng tính trạng thuần chủng tương - Sơ đồ bằng chữ thí nghiệm của MenĐen. phản thì F1 đồng tính về - Kết quả thí nghiệm. tính trạng của bố hoặc mẹ, *Thực hiện nhiệm vụ. F2 có sự phân li theo tỉ lệ - HS hoạt động cá nhân trung bình 3 trội: 1 lặn. - HS: QS tranh, đọc thông tin SGK. -HS: thảo luận nhóm -> tìm hiểu thí nghiệm xác định KH F1 và tỉ lệ KH F 2  Hoàn thành cột 4 ở bảng 2 SGK/8 -HS: Thảo luận mục /SGK. *Báo cáo kết quả - Đại diện trình bày  nhóm khác nxbs. Nhóm 1,2: Nêu: 1, Các bước MenĐen tiến hành thí nghiệm? 2, Hoàn thành bảng 2 Trả lời được: - Các khái niệm + Tính trạng trội + Tính trạng lặn + Kiểu hình + Quy luật đồng tính Nhóm 3,4: Nêu: 1, Các bước MenĐen tiến hành thí nghiệm? 2, Hoàn thành bảng 2 Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 3 Trường THCS Chiến Thắng
  4. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 Trả lời được: - Sơ đồ bằng chữ thí nghiệm của MenĐen. - Kết quả thí nghiệm. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - HS rút ra kết luận - Gv nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 2.2 Tìm hiểu cách giải thích kết quả thí nghiệm của Men đen. a) Mục tiêu: - Giải thích được kết quả của Menđen. - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: - Sơ đồ lai - Nội dung quy luật phân li - Áp dụng giải bài tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Menđen giải thích kết quả - GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình 2.3 thí nghiệm : sgk/9 và nghiên cứu SGK -> trả lời các câu hỏi: + Mỗi nhân tố tính trạng do -Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào? cặp nhân tố di truyền quy -Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại KG F 2 định . như thế nào? + Trong quá trình phát sinh -Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa đỏ:1 hoa trắng? gtử có sự phân li của cặp *Thực hiện nhiệm vụ. nhân tố di trưyền . - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 + Các nhân tố di truyền - HS: Nghiên cứu TT SGK và tranh vẽ -> trả lời các được tổ hợp lại trong quá câu hỏi. trình thụ tinh - Áp dụng công thức làm bài tập. - Sơ đồ lai: *Báo cáo kết quả P: AA x aa - Đại diện HS trả lời  theo dõi nhận xét bổ sung, G/P: A a hoàn thiện kiến thức. F1: Aa => Yêu cầu hiểu được : F1 X F1 : Aa x Aa + Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 là 1A:1a, nên tỉ lệ KG ở G/F1: A, a A, a F2 là 1AA : 2Aa : 1aa. F2: 1AA : 2Aa : 1aa + Vì AA và Aa đều biểu hiện KH trội (hoa đỏ) còn - Quy luật phân li: Trong aa biểu hiện KH lặn (hoa trắng). quá trình phát sinh g.tử, mỗi - Áp dụng làm bài tập nhân tố di truyền trong cặp * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: nhân tố di truyền phân li về - Gv nhận xét, chốt kiến thức. 1 g.tử và giữ nguyên bản - GV thông báo: Menđen cho rằng mỗi t.trạng trên chất như ở cơ thể thuần chủng của P. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 4 Trường THCS Chiến Thắng
  5. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 cơ thể do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp gen) q.định. Ở thế hệ P, F1, F2: mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định. - GV hoàn thiện và giải thích thêm cho HS rõ: Như vậy theo Menđen: Sự phân li của cặp NTDT trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng. Hoạt động 2.3 Phép lai phân tích và ý nghĩa của tương quan trội lặn a) Mục tiêu: - Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học. - Các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Một số khái niệm : GV yêu cầu HS: - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí nghiệm của các gen trong tế bào của cơ Menđen ? thể. - Từ kết qủa trên GV phân tích, khắc sâu các khái - Thể đồng hợp: kiểu gen niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. chứa cặp gen gồm 2 gen - GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong sgk. tương ứng giống nhau. Ví - GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: dụ: AA, aa, ... Khi cho đậu H.Lan hoa đỏ và hoa trắng (ở F 2 trong - Thể dị hợp: kiểu gen chứa TN của M.đen) giao phấn với nhau thì k.quả thu cặp gen gồm 2 gen tương được sẽ như thế nào? ứng khác nhau. Ví dụ: Aa. - GV gợi ý để HS viết sơ đồ lai. Tính trạng hoa đỏ ở *Xét ví dụ: (SGK/T ) F2 có những loại KG nào? (AA hoặc Aa). * Kết luận: - phép lai phân tích là gì? - Phép lai phân tích là phép - Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể lai giữa cá thể mang tính mang tính trạng trội? trạng trội cần xác định KG *Thực hiện nhiệm vụ. với cá thể mang trính trạng - HS lắng nghe và ghi nhớ lặn. Nếu kết quả phép lai là - HS:đọc thông tin tìm hiểu kiến thức. đồng tính thì cá thể mang - HS: Dựa vào gợi ý, thảo luận: Viết sơ đồ lai→ trả tính trạng trội có KG đồng lời câu hỏi. hợp trội ( phép lai 1), còn *Báo cáo kết quả kết quả phép lai là phân tính - HS: Đại diện trình bày  nhóm khác nxbs: thì cá thể đó có KG dị hợp - HS thảo luận trả lời: để xác định được kiểu gen của (phép lai 2) các cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lại phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 5 Trường THCS Chiến Thắng
  6. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là: - HS trả lời: - Tỷ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí nghiệm 1 AA: 2 Aa :1 aa. Phép lai 1: P: AA x aa (h.đỏ) (h.trắng) GP: A a F1: Aa (toàn h.đỏ) Phép lai 2: P: Aa x aa (hoa đỏ) (hoa trắng) GP: 1A ; 1a a F1: 1Aa(hoa đỏ) : 1aa (hoa trắng) + Hoa đỏ có 2 kiểu gen: AA và Aa + Lai với cá thể mang tính trạng lặn. - Các từ hay cụm từ cần điền theo thứ tự: (trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp) + 100% cá thể mang tính trạng trội thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội. + 1 trội : 1 lặn thì cá thể mang tính trạng trội đó có KG dị hợp. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - Gv nhận xét, chốt kiến thức. - GV nêu; mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận - Tương quan trội, lặn là nhóm và trả lời câu hỏi: hiện tượng phổ biến ở giới - Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên? sinh vật. - Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn nhằm mục - Tính trạng trội thường là đích gì? Dựa vào đâu? tính trạng tốt vì vậy trong - Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa chọn giống phát hiện tính gì trong sản xuất? trạng trội để tập hợp các gen - Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực trội quý vào 1 kiểu gen, tạo hiện phép lai nào? giống có ý nghĩa kinh tế. *Thực hiện nhiệm vụ. - Trong chọn giống, để tránh - HS thu nhận và xử lý thông tin. sự phân li tính trạng, xuất - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án. hiện tính trạng xấu phải *Báo cáo kết quả kiểm tra độ thuần chủng của - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, giống. bổ sung. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 6 Trường THCS Chiến Thắng
  7. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 - HS xác định được cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phương pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn. - Nghe, ghi vở. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: Gv nhận xét, chốt kiến thức ? Ở địa phương em tương quan trội lặn được ứng dung trong sản xuất như thế nào ? Gv nhận xét, liên hệ thực tế. - Nhận xét, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Tổng hợp kiến thức của bài đã học. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F 1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh Câu 2: Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà khoa học đương thời là gì? A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai. B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ. C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. D. Lai phân tích cơ thể lai F1. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần? A. Có hoa lưỡng tính. B. Có những cặp tính trạng tương phản. C. Tự thụ phấn cao. D. Dễ trồng. Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là gì ? A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng. B. Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng. C. Là hai tính trạng khác nhau. D. Là hai tính trạng khác loại. Câu 5 : Dòng thuần là gì ? A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 7 Trường THCS Chiến Thắng
  8. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 B. Là dòng có kiểu hình lặn đồng nhất. C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước. D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất. Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ? A. Tự thụ phấn nghiêm ngặt. B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau. C. Thời gian sinh trưởng khá dài. D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản. Câu 7: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định. C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định. Câu 8: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 1 trội: 1 lặn. B. 2 trội: 1 lặn. C. 3 trội: 1 lặn. D. 4 trội : 1 lặn. *Thực hiện nhiệm vụ. Hoạch động cá nhân *Báo cáo kết quả Đáp án * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Mỗi nhóm lấy 3 ví dụ về ý nghĩa tương quan trội lặn xung quanh đời sống của các em và chụp ảnh lại bằng điện thoại làm minh chứng. 2. Buổi sau các nhóm nộp sản phẩm Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học * Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 8 Trường THCS Chiến Thắng
  9. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 Cho 2 giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1 toàn quả đỏ. Khi cho các con cá F 1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di truyền qui định - Soạn bài 4 sgk t14 Lớp 9A 9B 9C Ngày soạn Dạy Tiết 4 2 3 10/9/2022 Ngày 16/9/2022 15/9/2022 16/9/2022 Điều chỉnh TIẾT 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen. - Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 9 Trường THCS Chiến Thắng
  10. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm như thế nào? - HS2: Làm BT số 4 sgk/13. Đáp án: 1) Muốn xác định kiểu gen mang tính trạng trội thì đem lai cá thể tính trạng trội lai với kiểu gen mang tính trạng lặn: (1đ) Kết quả lai đồng tính _ Cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội. (1đ) Kết quả lai phân tính _ Cá thể đó có kiểu gen mang dị hợp. (1đ) 2) Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (đỏ), nên quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) (2đ) Ta có sơ đồ lai: P: AA ( đỏ) x aa ( vàng) GP: A a F1: Aa (toàn quả đỏ) Vậy phương án b thỏa mãn yêu cầu đề ra. *Thực hiện nhiệm vụ. Hoạch động cá nhân *Báo cáo kết quả Đáp án * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen. - khái niệm biến dị tổ hợp. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 10 Trường THCS Chiến Thắng
  11. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV treo tranh phóng to (hình 4 sgk/14) lên bảng - I.Thí nghiệm của Men >Yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với thông tin den trong sgk, trình bày thí nghiệm của MenĐen? 1.Thí nghiệm. - GV: Đặc điểm của bố mẹ đem lai là gì? - GV nhấn mạnh cho HS sự tương ứng của các kiểu - Lai hai bố mẹ thuần hình hạt và sự di truyền các cặp tính trạng với nhau: chủng khác nhau về 2 cặp +Hạt vàng, trơn F1 nằm trong quả của cây mẹ (P) tính trạng tương phản. + 4 kiểu hình F2 nằm trong quả cây F1( nằm đang xen P:Vàng,trơn x Xanh, nhăn trong quả của cây F1) F1: Vàng trơn +Tính trạng hạt vàng có cả ở cây hạt nhăn, tính trạng F2: 9 vàng trơn; hạt xanh có cả ở cây hạt trơn. Điều đó chứng tỏ sự di 3 vàng nhăn; truyền tính trạng: Vàng- Xanh di truyền độc lập với 3 xanh trơn; nhau, không phụ thuộc vào cặp tính trạng:Trơn- Nhăn. 1 xanh nhăn. - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền hoàn chỉnh vào bảng 4/sgk. - GV hướng dẫn HS cách xác định tỉ lệ kiểu hình F 2 (ước lượng chia cho 32 rồi làm tròn số) *Thực hiện nhiệm vụ. - HS: quan sát hình, đọc SGK trình bày thí nghiệm: P:Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1: Toàn vàng, trơn. F2: 315 vàng, trơn; 108 xanh trơn ; 101 vàng nhăn; 32 xanh nhăn. - HS hiểu được: Bố, mẹ thuần chủng và khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. - HS thảo luận nhóm thống nhất nội dung điền vào bảng. *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện đáp án. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Kết luận (Nội dung -Dựa vào tỉ lệ của từng cặp tính trạng, hãy cho biết định luật phân ly độc lập) tính trạng nào lặn, tính trạng nào trội? Khi lai 2 cơ thể bố mẹ -Em có nhận xét gì về kết quả của bảng 4? thuần chủng khác nhau về -Từ mối tương quan trên, em rút ra được điều gì về sự 2 cặp tính trạng tương di truyền của các cặp tính trạng? phản di truyền độc lập với -Khi nhân hai kết quả lai một cặp tính trạng ta thu nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi được kết quả bằng đúng kết quả lai hai cặp tính trạng, KH bằng tích các tỉ lệ của Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 11 Trường THCS Chiến Thắng
  12. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 điều đó giúp ta rút ra kết luận gì ? các tính trạng hợp thành - GV:Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính đó. trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau ? *Thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm bàn hoàn thiện bảng 4 - HS làm bài tập điền vào chỗ trống. *Báo cáo kết quả - HS nghe GV gợi ý, đại diện nêu kết luận Theo dõi nhận xét. Điền vào chỗ trống cụm từ: tích tỉ lệ. - HS hiểu được : Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện * Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Biến dị tổ hợp - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kết quả thí nghiệm ở F2 - Trong sự phân li độc lập và thông tin SGK, trả lời câu hỏi: của các cặp tính trạng có ? Kiểu hình nào ở F2 khác với bố, mẹ? Chiếm tỉ lệ bao sự tổ hợp lại các tính trạng nhiêu? của P làm xuất hiện các - GV nhận xét và nhấn mạnh: Những kiểu hình khác P kiểu hình khác P (bố, mẹ), gọi là biến dị tổ hợp. hiện tượng đó gọi là biến Biến dị tổ hợp là gì? dị tổ hợp. Nguyên nhân gây biến dị tổ hợp? * Lưu ý: Biến dị tổ hợp *Thực hiện nhiệm vụ. xuất hiện phong phú ở - HS thảo luận nhóm bàn hoàn thiện nội dung những loài sinh sản hữu - HS: Vàng, nhăn và xanh, trơn chiếm tỉ lệ 6/16 tính. *Báo cáo kết quả - Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa. * Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: - GV nhận xét, hoàn thiện: trong sự phân li độc lập của các cặp tính trạng có sự tổ hợp lại các t.trạng của P làm xuất hiện các KH khác P (Yêu cầu HS lấy thêm vd). - GV: Biến dị tổ hợp xuất hiện khá p.phú ở những loài s.sản hữu tính, làm cho SV ngày càng p.phú, đa dạng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 12 Trường THCS Chiến Thắng
  13. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Căn cứ vào F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F 1 đều hoa đỏ. Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ sau : 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. b) Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. (Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai) a) F2 có 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Kết quả giống thí nghiệm của Menđen, nên hoa đỏ là tính trạng trội. Quy ước A - Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 13 Trường THCS Chiến Thắng
  14. Kế hoạch bài dạy sinh 9 Năm học 2023 - 2024 hoa đỏ, a - hoa trắng. Vậy, sơ đồ lai từ P đến F2 như sau : b) Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F 2 ta thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là cho cây hoa trắng lai với bất kì cây hoa đỏ nào ở F 2, nếu kết quả là đồng tính về hoa đỏ thì chứng tỏ đó là cây hoa đỏ thuần chủng (AA). F2: Hoa đỏ X Hoa trắng AA aa Fa : Aa - hoa đỏ Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy * Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc và xem trước bài mới: + Giải thích kết quả thí nghiệm của MenĐen. + Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập. + Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập. + Kẻ bảng 5/ SGK vào vở. Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng 14 Trường THCS Chiến Thắng