Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức)

docx 532 trang Tú Anh 03/04/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_ket_noi_tri_thuc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Kết nối tri thức)

  1. QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH GV : Giáo viên HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên 2
  2. LỜI NÓI ĐẦU Quý thầy cô thân mến! Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên lớp 9 là tài liệu tham khảo giúp các thầy cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa, sách giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 9 được hiệu quả, theo đúng công văn hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH. Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá trình tổ chức hoạt động và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm soát được quá trình dạy học một cách tường minh, qua đó xác định mục tiêu và những hoạt động chính để có được sản phẩm phù hợp. – Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực khoa học tự nhiên. Do đó, để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các nội dung kiến thức trọng tâm của bài học. – Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó chúng tôi chỉ đưa ra các biểu hiện rất cụ thể và điển hình. Chúng tôi hi vọng Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích, giúp thầy cô triển khai tốt nội dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo đúng mục tiêu đặt ra trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. CÁC TÁC GIẢ MỤC LỤC Tên chương Tên bài Trang 3
  3. Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học 7 Bài 2. Động năng. Thế năng 15 Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC Bài 3. Cơ năng 20 (5 tiết) Bài 4. Công và công suất 26 Chương II. ÁNH SÁNG Bài 5. Khúc xạ ánh sáng 32 (12 tiết) Bài 6. Phản xạ toàn phần 41 Bài 7. Lăng kính 48 Bài 8. Thấu kính 56 Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ 68 Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính 72 Chương III. ĐIỆN Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm 79 (10 tiết) Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song 86 Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện 93 Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra 99 Chương IV. ĐIỆN TỪ dòng điện xoay chiều (7 tiết) Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay 107 chiều Chương V. Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch 114 4
  4. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo 120 SỐNG (5 tiết) Tên chương Tên bài Trang Bài 18. Tính chất chung của kim loại 126 Chương VI. KIM Bài 19. Dãy hoạt động hoá học 136 LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp BẢN GIỮA PHI KIM kim 144 VÀ KIM LOẠI (17 tiết) Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại 154 Chương VII. GIỚI Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ 162 THIỆU VỀ CHẤT HỮU Bài 23. Alkane 172 CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN Bài 24. Alkene 180 LIỆU (10 tiết) Bài 25. Nguồn nhiên liệu 191 Chương VIII. Bài 26. Ethylic alcohol 200 ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID Bài 27. Acetic acid 210 (6 tiết) Chương IX. LIPID. Bài 28. Lipid 222 CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose 230 5
  5. (10 tiết) Bài 30. Tinh bột và cellulose 239 Bài 31. Protein 247 Bài 32. Polymer 254 Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và TỪ VỎ TRÁI ĐẤT 264 khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất (6 tiết) Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate 269 Tên chương Tên bài Trang Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình 276 carbon và sự ấm lên toàn cầu Chương XI. DI Bài 36. Khái quát về di truyền học 286 TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel 295 PHÂN TỬ CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 38. Nucleic acid và gene 302 (13 tiết) Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA 310 Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng 316 Bài 41. Đột biến gene 324 Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc 330 Chương XII. DI thể 6
  6. TRUYỀN NHIỄM Bài 43. Nguyên phân và giảm phân 337 SẮC THỂ (10 tiết) Bài 44. Cơ chế xác định giới tính 343 Bài 45. Di truyền liên kết 350 Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể 355 Chương XIII. DI Bài 47. Di truyền học với con người 364 TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào 374 (5 tiết) đời sống Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc 382 Chương XIV. TIẾN HOÁ Bài 50. Cơ chế tiến hoá 390 (7 tiết) Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất 396 BÀI 1 NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC (Thời lượng 3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng. – Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng. – Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu; 4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo. 2. Năng lực 2.1.Năng lực khoa học tự nhiên 7
  7. – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9. – Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học. 2.2.Năng lực chung – Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng. – Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base. – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid, base. – Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong SGK. 3. Phẩm chất – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm. – Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac (NH₃). III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu – Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm 8
  8. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Câu trả lời của HS: – GV thực hiện: Để lựa chọn được + Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm. dụng cụ và hoá chất + Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát. phù hợp và an toàn, người tiến hành cần: + Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở + Xác định rõ mục đầu trong SGK. đích của thí nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Có hiểu biết rõ – HS thực hiện: ràng về công dụng + Tập hợp nhóm theo phân công. của từng dụng cụ thí + Quan sát hình ảnh. nghiệm, tính chất + Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. của từng loại hoá chất. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng a) Mục tiêu – Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong SGK. – Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng. – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm 9
  9. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Đặc điểm, cấu –GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện: tạo, chức năng sử dụng, Vòng 1: Nhóm chuyên gia các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ + Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia. thí nghiệm. + Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực hiện: – Kết quả thực hiện Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các nhiệm vụ của nhóm các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí mảnh ghép: nghiệm quang học. (1) Thực hiện theo các Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, bước: các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí + Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm nghiệm điện từ. bìa để tạo tấm chắn sáng. Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, + Dùng 1 tấm bìa để làm các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí màn hứng. nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất. + Chiếu ánh sáng từ đèn Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, dây tóc vào tấm bìa có các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ dùng khoét một lỗ nhỏ. trong quan sát nhiễm sắc thể. + Đặt màn hứng đặt phía Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép sau và vuông góc với tấm + Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới gồm bìa có khoét lỗ nhỏ sao 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nhóm chuyên gia. cho vệt sáng đi ra từ lỗ + Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các nhỏ đi là là mặt màn thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành hứng. Vệt sáng hẹp, viên còn lại của nhóm. thẳng trên màn hứng + Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm được coi là tia sáng. vụ: (2) Vạch 0 nằm giữa (1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn thang đo vì: dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. + Điện kế có thể phát (2) Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải hiện dòng điện cảm ứng, thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo. dòng điện này có thể làm cho kim điện kế lệch sang (3) Trả lời các câu hỏi: phải hoặc sang trái. 1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm + Giá trị điện kế chỉ có thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử thể là âm hoặc dương nên dụng chúng? vạch số 0 nằm giữa thang 2. Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các đo thuận lợi cho việc thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng lưới tản nhiệt? quan sát, đọc số liệu. 1 0
  10. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (3) Các câu trả lời: – HS thực hiện: 1. Vòng 1: Nhóm Chuyên gia + Phễu dùng để rót chất + Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV, làm lỏng hoặc dùng để lọc; + việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao. Phễu chiết dùng để tách Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép chất theo phương pháp + Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV. chiết. + Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động nhóm + Bình cầu dùng để đựng chuyên gia với các thành viên trong nhóm. chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng + Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện các cất. nhiệm vụ (1), (2) và (3). + Lưu ý khi sử dụng: – GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và Không được cho các hỗ trợ (nếu cần). dung dịch kiềm, axit đậm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đặc vào những loại phễu, – Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình bày bình thuỷ tinh mỏng. kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm. 1 1
  11. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Với phễu thuỷ tinh, khi – HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi dùng phải đặt phễu trong phần trình bày. vòng sắt cặp trên giá sắt – GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng như: nhóm và chốt đáp án. chai, lọ, bình tam giác, bình cầu, Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng bắn ra ngoài. Không đổ chất lỏng quá đầy phễu vì như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất lỏng có thể trào ra ngoài. Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh để chúng va chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư hỏng. Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử dụng phải khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng rác có chứa vật sắc nhọn. 2. Dùng để phân tán nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thuỷ tinh khác. 2.2.Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm a) Mục tiêu – Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9. – Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm 1 2
  12. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1: – GV thực hiện: + Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ + Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm. tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH, bình + Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề xịt nước, ống pipet, ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch. xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học + Hoá chất: chung của acid hoặc base (nhiệm vụ 1). + Phát • Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid sulfuric loãng (H₂SO₄), hoặc acid dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS clohidric loãng (HCl). tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã thống • Base: Dung dịch nước xút nhất (nhiệm vụ 2). (NaOH) hoặc dung dịch ammoniac Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (NH₃). – HS thực hiện: + Quy trình thí nghiệm: + Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV. + • Chuẩn bị dung dịch acid và Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ base ở nồng độ thấp bằng cách pha học tập được giao. loãng chúng với nước. + Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã • Đo pH của từng dung dịch bằng thống nhất. giấy pH hoặc que thử pH. – GV quan sát quá trình làm việc nhóm • Chứng minh tính chất phản ứng của HS, đưa ra nhận xét, góp ý trực tiếp cho với dung dịch điện li: thêm một chất từng nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm chuyển màu (ví dụ như vụ. phenolphthalein) vào dung dịch base và quan sát sự thay đổi màu sắc. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiện nhiệm vụ – Kết quả tiến hành các thí nghiệm theo (1). quy trình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có). – GV thực hiện: + Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm. + Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí nghiệm. 2.3.Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học a) Mục tiêu – Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học. 1 3
  13. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Câu trả lời của HS: – GV thực hiện: + Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học: tiêu + Chiếu hình ảnh (4). đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết quả, + Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo. + cấu trúc và đặc điểm của từng phần Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo: trong bài báo cáo. 1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng – HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục yêu cầu của GV. tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu luận và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của – Lần lượt 2 HS đại diện cho 2 cặp đôi nghiên cứu. trình bày sản phẩm học tập. 4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và nhiệm vụ dụng cụ sử dụng. – GV nhận xét phần trình bày của mỗi 5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được nhóm, chốt kiến thức về cấu trúc và một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh đặc điểm từng phần trong bái báo cáo hoặc bảng. khoa học (có thể kết hợp với phân tích 6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý cụ thể dựa trên báo cáo mẫu). nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có). 7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này. 8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng. 2.4.Bài thuyết trình một vấn đề khoa học a) Mục tiêu – Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học. Hoạt động của giáo viên và học Sản phẩm sinh 1 4
  14. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của nhóm HS: – GV thực hiện: (1) + Hướng dẫn HS tham khảo ví dụ – Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint: bài thuyết trình một vấn đề khoa + Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên học trên phần mềm trình chiếu của tác giả. (SGK/ tr.12) và ví dụ về báo cáo + Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên treo tường (Hình 1.12–SGK/tr.14). cứu; tầm quan trọng của vấn đề. + Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm + Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục 4 thành viên, trả lời các câu hỏi: tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ ràng và (1) Bài thuyết trình khoa học phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội trên PowerPoint được thiết kế như dung nghiên cứu. thế nào? Để thuyết trình hiệu quả + Trang phương pháp: Trình bày quá trình cần lưu ý gì? thực hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu; (2) Bài báo cáo treo tường liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ. được thiết kế như thế nào? Để + Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh thuyết trình hiệu quả cần lưu ý gì? hoặc bảng để minh hoạ. + Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu khác. + Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính. + Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và trả lời của người thuyết trình. – Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính và tương tác với người nghe. (2) – Thiết kế bài báo cáo treo tường: + Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề nghiên cứu và mục tiêu); + Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề); + Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh, biểu đồ, đồ thị); + Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có); + Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa ra các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu tiếp theo; + Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử dụng. 1 5
  15. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học – Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung tập – HS thực hiện: vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua + Đọc SGK theo hướng dẫn của hình ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn bản GV. + Thảo luận theo nhóm để trả rõ ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo tường ở lời các câu hỏi được nêu. nơi dễ nhìn và tiếp cận được. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại diện 02 nhóm HS trình bày câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – HS các nhóm khác nêu ý kiến (nếu có). – GV nhận xét chung và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng a) Mục tiêu – Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo cáo treo tường. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Bài báo cáo – GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường để trên PowerPoint trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực hành hoặc báo cáo treo mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên. tường của mỗi nhóm HS đầy đủ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập các phần theo cấu – HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà. trúc. – Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản phẩm. 1 6
  16. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm, nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có). CHƯƠNG I NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC BÀI 2 ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG (Thời lượng 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Biểu thức tính động năng của vật: Wđ = 12m.v2 trong đó: m (kg) là khối lượng của vật. v (m/s) là tốc độ của vật. Wđ (J) là động năng của vật. – Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: Wt = P.h trong đó: P (N) là trọng lượng của vật. h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng. Wt (J) là thế năng trọng trường. 2. Năng lực 2.1.Năng lực khoa học tự nhiên – Viết được biểu thức tính động năng của vật. – Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất. 2.2.Năng lực chung – Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng lượng của vật. 1 7
  17. – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng. 3. Phẩm chất – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng, dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g. – 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm. – File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu. – Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng khác làm nó chuyển động ( (2) Dòng nước chảy làm quay cọn nước ( (3) Gió thổi làm chong chóng quay ( (4) Búa đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao ( watch?v=1UUN–fiZ6Pk). – Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2): 1 8
  18. PHIẾU HỌC TẬP Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn – Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–a giữ ở vị trí (1). – Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển động xuống đập vào hộp gỗ. – Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).– Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf. Thực hiện các yêu cầu sau: (a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi: + Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn? + Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay vị trí (2) lớn hơn? (c) Giải thích câu trả lời ở phần (b). (d) Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào? III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu – Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật. – Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng lượng của vật. b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm 1 9
  19. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Câu trả lời của – GV thực hiện: HS: khi vật chuyển động + Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động trong mặt từ vị trí cao nhất về vị trí thấp nhất thì tốc độ của o o phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu khoảng 50 – 60 ). + vật tăng. Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và thảo luận theo cặp để: – Dự đoán của HS: • Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí năng lượng của vật tăng. thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào? • Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS làm việc cá nhân thực hiện: + Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất. + Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của vật. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ – GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật trong quá trình này có biến đổi như dự đoán của các bạn hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1.Động năng a) Mục tiêu – Viết được biểu thức tính động năng của vật. – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.b) Tiến trình thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm 2 0