Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 42: Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 42: Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_canh_dieu_chu_de_12_tien_hoa.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 12: Tiến hóa - Bài 42: Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên - Năm học 2024-2025
- Ngày soạn Ngày dạy 18/2/2025 20/2/2025 18/2/2025 8/2/2025 20,21/2/2025 21,22/2/2025 19,20/2/2025 9A 9B 9C Chủ đề 12: TIẾN HÓA BÀI 42: GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA, CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Phát biểu được khái niệm tiến hóa. - Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. - Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. - Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. - Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc. - Giao tiếp và hợp tác: + Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc. + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
- + Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. + Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. + Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. + Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; - Máy chiếu, giấy A1, bút viết bảng. - Tranh mô tả về sự tiến hóa của một số loài sinh vật. - Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 1 Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo 1.Chọn lọc nhân tạo là gì? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng trường hợp. Tiêu chí chọn lọc Kết quả chọn lọc Ví dụ (Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận được chọn phù hợp với nhu cầu (Tạo ra giống nào của con người?) cây/con gì) 1. 2.
- 3. 4. 5. 6. 7. 8. 3. Chọn lọc nhân tạo có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 2
- Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau: 1. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu bằng cách điền nội dung phù hợp: - Chuột thường hoạt động ở điều kiện ..................................................... - Nhận xét sự biến thiên số lượng chuột từ quần thể ban đầu đến quần thể hiện tại: + Số lượng chuột màu sáng ................. + Số lượng chuột màu tối ..................... - Có sự thay đổi này là do...................... ................................................................ - Ý nghĩa của sự thay đổi: ............................................................... . 2. Chọn lọc tự nhiên là gì? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 3 Tổng kết Hoàn thành sơ đồ tư duy trên giấy khổ A1 với từ khóa: CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC Với mỗi hình thức chọn lọc nêu được khái niệm, 1 ví dụ và ý nghĩa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Phương pháp trực quan, vấn đáp. - Kĩ thuật trạm. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình thức chọn lọc. b) Nội dung: - Tổ chức trò chơi: TINH MẮT NHANH TAY. Chia lớp thành các nhóm 6HS, chiếu hình 42.1, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó. c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Dự kiến SP: - Điểm giống nhau: đều ăn thịt, cơ thể có kích thước lớn, lông dày, có đuôi, di chuyển bằng 4 chân, có móng vuốt sắc nhọn,..... Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau vì cùng tiến hóa từ một tổ tiên ban đầu. - Điểm khác nhau: Kích thước cơ thể, màu sắc lông, khả năng leo trèo... Chúng có những đặc điểm khác nhau vì để thích nghi với điều kiện sống riêng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ GV thực hiện: - Chia lớp thành các nhóm 6 học sinh để tham gia trò chơi: Tinh mắt nhanh tay + Phát phiếu A1 và bút dạ cho các nhóm + Thông báo luật chơi: Quan sát hình 42.1 trong thời gian 1 phút, chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó. Nhóm nào nêu được nhiều ý đúng nhất sẽ chiến thắng. Thực hiện nhiệm vụ Các thành viên Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. trong nhóm lần lượt nêu ý kiến.
- Thư kí nhóm ghi lại ý kiến của các thành viên khác. Báo cáo kết quả: Các nhóm trưng bày GV yêu cầu các nhóm treo giấy A1 lên vị trí được phân công sản phẩm, đại diện và đại diện nhóm lần lượt báo cáo về kết quả làm việc nhóm. nhóm báo cáo. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài Từ những tế bào sơ khai ban đầu, qua hơn 3 tỉ năm tiến hóa Xác định vấn đề bài không ngừng kết hợp với chọn lọc, giờ đây sinh vật vô cùng học. đa dạng, thích nghi. Vật tiến hóa là gì và có những hình thức chọn lọc nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa (15 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tiến hóa b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình 42.2, nghiên cứu thông tin SGK trang 200, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau: 1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích. 2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 1. Sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối: Tỉ lệ bướm màu sáng giảm, tỉ lệ bướm màu tối tăng. - Giải thích: do màu sắc thân cây thay đổi từ màu sáng sang màu tối nên những con bướm sáng màu dễ bị bướm đêm phát hiện còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn nên ít bị tiêu diệt, càng ngày số lượng càng tăng. 2. Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Kết quả của tiến hóa: hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng loài.
- d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. - GV chiếu hình 42.2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi các câu hỏi sau: 1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích. 2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ -HS quan sát hình, đọc Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. SGK thu nhận thông tin. -Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung trả lời Báo cáo kết quả: - GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản - Các nhóm đổi chéo sản phẩm hoạt động để chấm chéo. phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và nhận xét sản phẩm. Tổng kết Ghi nhớ kiến thức - Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Tiến hóa dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các hình thức chọn lọc (35 phút) a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. - Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- - Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. - Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về các hình thức chọn lọc và ý nghĩa. c) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS. Dự kiến: PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 1 Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo 1. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. 2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng trường hợp. Tiêu chí chọn lọc Kết quả chọn lọc Ví dụ (Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận được chọn phù hợp với (Tạo ra giống nhu cầu nào của con người?) cây/con gì) Kích thước và trọng Tạo ra giống gà lượng lớn mới có kích thước và trọng lượng lớn hơn 1. Chân thấp, thân hình Tạo ra giống gà nhỏ, lông dài => làm tre tân châu từ cảnh gà rừng 2. Chân to, cơ thể có kích Tạo ra giống gà thước, khối lượng lớn, đông tảo từ gà thịt ngon => Lấy thịt rừng 3. Chân cao, cổ dài, hiếu Tạo ra giống gà chiến, thịt ngon => lấy chọi từ gà rừng thịt, giải trí 4.
- Thân và lá biến đổi cho Tạo ra giống khối lượng lớn, lạ => bắp cải tí hon làm thức ăn, làm cảnh. từ giống cải dại 5. Thân có kích thước lớn Tạo ra giống su => lấy thân làm thức ăn hào từ giống cải dại 6. Hoa có kích thước lớn Tạo ra giống ⇨ Lấy hoa làm thức ăn súp lơ từ giống cải dại 7. Lá có kích thước lớn Tạo ra giống ⇨Lấy hoa làm thức ăn bắp cải từ giống cải dại 8. 3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người. PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 2 Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau: 3. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu bằng cách điền nội dung phù hợp:
- - Chuột thường hoạt động khi trời tối - Nhận xét sự biến thiên số lượng chuột từ quần thể ban đầu đến quần thể hiện tại: + Số lượng chuột màu sáng giảm + Số lượng chuột màu tối tăng - Có sự thay đổi này là do chuột màu sáng dễ bị kẻ thù phát hiện hơn - Ý nghĩa của sự thay đổi: Tạo ra quần thể chuột gồm các cá thể mang đặc điểm thích nghi tốt hơn. 2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ. 3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật. PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 3 Tổng kết - Các nhóm tự thể hiện sơ đồ tư duy trên giấy khổ A1 với từ khóa: CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC Nội dung cụ thể trình bày trên sơ đồ tư duy HS khai thác từ kết quả hoạt động trạm 1,2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động: - Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK trang 201, 202, thảo luận nhóm lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập của 3 trạm. Tổng thời gian hoạt động 20 phút. + Các nhóm thực hiện lần lượt nhiệm vụ của từng trạm, khi làm xong PHT của trạm nào, đại diện nhóm ra tín hiệu thông báo để GV giao nhiệm vụ trạm tiếp theo. + Sản phẩm đánh giá là kết quả làm việc của trạm 3.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Các nhóm phân công học sinh khi cần thiết. nhiệm vụ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập các trạm. Báo cáo kết quả (linh hoạt tổ chức ở tiết học 2): - Các nhóm treo sản phẩm trạm 3 tại vị trí nhóm, đại diện 1 - Đại diện nhóm báo cáo, nhóm báo cáo. Các nhóm khác đối chiếu kết quả, thảo luận. các nhóm HS khác đối chiếu nhận xét. - Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết -Đại diện nhóm trả lời. quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu vấn đề học tập. 1. Chọn lọc nhân tạo - Khái niệm: Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người HS ghi nhớ kiến thức chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. - Ví dụ: Từ giống cải dại lựa chọn các biến dị ở lá, thân, hoa tạo ra bắp cải, su hào, súp lơ... - Ý nghĩa: tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người. 2. Chọn lọc tự nhiên - Khái niệm: Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ. - Ví dụ: Chọn lọc giữ lại những cá thể chuột màu tối thích nghi với điều kiện sống... - Ý nghĩa: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học. b) Nội dung: HS tham gia trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT để trả lời các câu hỏi lên quan đến bài học. c) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm GV tổ chức trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT vụ. GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, có 7 chướng ngại vật là các câu hỏi liên quan đến bài học. Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện các nhóm phát tín hiệu trả lời, nếu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ mất quyền trả lời 1 câu kế tiếp. Nhóm nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng. Chướng ngại vật 1: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá? A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian. B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian. C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống. Chướng ngại vật 2: Quan sát hình ảnh dưới đây cho biết mục đích của con người trong việc tạo ra các giống chó khác nhau. Chướng ngại vật 3: Cho biết chọn lọc nhân tạo là gì? Vai trò của chọn lọc nhân tạo với sự tiến hóa của sinh vật. Chướng ngại vật 4: Giải thích tại sao hai loài bọ ngựa có quan hệ họ hàng với nhau nhưng lại có màu sắc và hình dạng rất khác nhau.
- Chướng ngại vật 5: Quan sát hình 42.7, cho biết sự phù hợp giữa hình thái mỏ và chế độ thức ăn ở các loài chim sẻ Darwin. Chướng ngại vật 6: Chọn lọc tự nhiên là gì? Chướng ngại vật 7: Các quá trình chọn lọc trong bảng sau là chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo? HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi HS toàn lớp tham gia trò chơi theo nhóm Báo cáo kết quả: HS đánh giá kết - GV nhận xét, đánh giá. quả. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tiến hóa và chọn lọc để giải thích hiện tượng thực tế. b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi. Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh. Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn đề này. c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập:
- - Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục được phát sinh, trong đó có biến dị quy định tính kháng thuốc kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không mang biến dị quy định tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này, việc uống thuốc kháng sinh không còn tác dụng đối với bệnh nhân. - Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từ chủng vi khuẩn và phương pháp dùng thuốc kháng sinh. Có nhiều chủng kháng thuốc rất nhanh. Bởi vậy, các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp lực chọn lọc theo nhiều hướng mới liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc dùng thuốc. - HS đưa ý kiến cá nhân về vấn đề tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Định hướng: Không nên tự ý mua và dùng thuốc kháng sinh vì có thể gây kháng thuốc rất nguy hiểm khi cơ thể bị nhiễm khuẩn. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập: Giao nhiệm vụ Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh. Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn đề này. Hướng dẫn HS hoàn thành bài dựa vào kiến thức đã học. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS Thực hiện nhiệm vụ khi cần. theo nhóm cặp đôi. Báo cáo kết quả: GV mời đại diện HS báo cáo, các Đại diện HS báo cáo, HS khác trao đổi, thảo luận. các nhóm cùng thảo luận, đưa ý kiến để GV chuẩn hóa. có định hướng đúng.
- PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ và tên học sinh:................................................................................................ Nhóm: ....................................... Lớp:............................... STT Các tiêu chí Điểm Cá nhân Nhóm tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được 1 giao. 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai 2 thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập. 3 Chủ động chia sẻ thông tin với các thành 2 viên trong nhóm. 4 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công 2 và giúp đỡ thành viên khác. 5 Tôn trọng và lắng nghe các thành viên 2 khác góp ý. 6 Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV 1 đưa ra. Tổng điểm 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ tên học sinh: ........................................................................................................ Nhóm: ........................... Lớp: ........................... Điểm Cá nhân Nhóm STT Các tiêu chí tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao. 1 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao. 1 3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong 2 nhóm. 4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác. 2 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các 5 3 thành viên khác. 6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm. 1 Tổng điểm 10

