Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền học - Bài 39: Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền học - Bài 39: Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_canh_dieu_chu_de_11_di_truye.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền học - Bài 39: Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính - Năm học 2024-2025
- Ngày soạn Ngày dạy 23/1/2025 24/1/2025 23//2025 10/1/2025 28,29/1/2025 29/1/2025 28/1/2025 9A 9B 9C Chủ đề 11: DI TRUYỀN HỌC BÀI 39: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập. - Nêu một số ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn. - Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính. - Giao tiếp và hợp tác: + Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính. + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập. + Nêu một số ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn. + Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; - Máy chiếu, bảng nhóm; - Phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Quan sát sơ đồ thí nghiệm của Morgan về hiện tượng di truyền liên kết, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1: Nhận xét sự di truyền của tính trạng thân xám và cánh dài; thân đen và cánh ngắn. Câu 2: Vị trí của gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh. Câu 3: Cơ thể F1 khi giảm phân tạo ra các giao tử nào? Câu 4: Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Quan sát hình 39.2 và 39.3 và nghiên cứu thông tin SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Lựa chọn nội dung phù hợp hoàn thành bảng: Nhiễm sắc thể giới Đồng giao tử hay dị Sinh vật tính giao tử Người Giới cái Giới đực Châu chấu, Giới cái gián Giới đực Gà, chim Giới cái Giới đực 2. Nêu cơ chế xác định giới tính ở người? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính? Cho ví dụ. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Phương pháp trực quan, vấn đáp. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cũ, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự di truyền liên kết của các tính trạng được quy định bởi các gene nằm cùng trên một nhiễm sắc thể. b) Nội dung: GV cho HS làm bài tập: Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, gene a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, gene b quy định hạt nhăn. Các gene này phân li độc lập với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của đời F1 trong phép lai sau: P: AaBb x aabb c) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức đã học hoàn thành bài tập. P: AaBb x aabb Gp1: AB Ab aB ab ab F1:TLKG: AaBb : Aabb : aaBb : aabb TLKH: 1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: GV cho HS làm bài tập: Ở đậu hà Nhận nhiệm vụ lan, gene A quy định hạt vàng, gene a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, gene b quy định hạt nhăn. Các gene này phân li độc lập với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của đời F1 trong phép lai sau: P: AaBb x aabb Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Báo cáo kết quả: Đại diện 1 số HS phát Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến. biểu ý kiến. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm di truyền liên kết (30 phút) a) Mục tiêu: - Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
- b) Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK mục I trang 189, 190, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1 trong 5 phút, trả lời câu hỏi về di truyền liên kết. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Quan sát sơ đồ thí nghiệm của Morgan về hiện tượng di truyền liên kết, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1: Nhận xét sự di truyền của tính trạng thân xám và cánh dài; thân đen và cánh ngắn. Câu 2: Vị trí của gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh. Câu 3: Cơ thể F1 khi giảm phân tạo ra các giao tử nào? Câu 4: Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình. Luyện tập Bài tập: Xét sự di truyền của 2 tính trạng, trội lặn hoàn toàn được quy định bởi hai gene. Hãy phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập bằng cách hoàn thành bảng sau, trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp tử F1. Bảng 39.1. Phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập Đặc điểm Di truyền liên kết Phân li độc lập Vị trí của hai gene trên nhiễm sắc thể Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể dị hợp F1 Số loại kiểu hình ở thế hệ con trong phép lai phân tích
- Số lượng biến dị tổ hợp ở thế hệ con trong phép lai phân tích c) Sản phẩm: Đáp án PHT số 1 và câu trả lời của HS - Đáp án PHT số 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Quan sát sơ đồ thí nghiệm của Morgan về hiện tượng di truyền liên kết, thực hiện nhiệm vụ: Câu 1: Nhận xét sự di truyền của tính trạng thân xám và cánh dài; thân đen và cánh ngắn. - Tính trạng thân xám và cánh dài luôn di truyền cùng nhau. - Tính trạng thân đen và cánh ngắn luôn di truyền cùng nhau. Câu 2: Vị trí của gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh. - Gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm cùng trên 1 NST. Câu 3: Cơ thể F1 khi giảm phân tạo ra các giao tử nào? - Cơ thể F1 giảm phân cho 2 loại giao tử: BV và bv Câu 4: Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình? - Nếu các tính trạng trên di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có 4 kiểu hình. Luyện tập: Bảng 39.1. Phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập
- Đặc điểm Di truyền liên kết Phân li độc lập Cùng nằm trên 1 Mỗi gene nằm Vị trí của hai gene trên nhiễm sắc thể NST trên 1 NST Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể dị hợp 2 4 F1 Số loại kiểu hình ở thế hệ con trong phép lai 2 4 phân tích Số lượng biến dị tổ hợp ở thế hệ con trong 0 2 phép lai phân tích d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK mục I trang 189,190, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1 trong 5 phút Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, phân Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. tích tranh hình, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả: - GV gọi đại diện 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi, các nhóm khác nhận - Đại diện 4 nhóm xét, bổ sung (nếu cần). báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ - GV khai thác sản phẩm thảo luận nhóm: sung. (?) Hiện tượng di truyền của tính trạng thân xám và cánh dài; thân đen và cánh ngắn trong hình trên gọi là di truyền liên kết. Di truyền - HS phát biểu khái liên kết là gì? niệm (?) Em có nhận xét gì về số lượng kiểu hình tạo ra ở F 2 trong thí nghiệm trên với kết quả phép lai tương tự của Mendel? - Nhận xét: số lượng kiểu hình ít hơn, không xuất hiện kiểu hình do biến dị tổ hợp. Tổng kết Ghi nhớ kiến thức - Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau. - Di truyền liên kết hoàn toàn không tạo ra biến dị tổ hợp. Luyện tập Bài tập: Xét sự di truyền của 2 tính trạng, trội lặn hoàn toàn được HS tổng hợp kiến quy định bởi hai gene. Hãy phân biệt di truyền liên kết và phân li thức đã học để hoàn độc lập bằng cách hoàn thành bảng sau, trong phép lai phân tích thành bài tập. của cơ thể dị hợp tử F1. Bảng 39.1. Phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập Đặc điểm Di truyền Phân li độc liên kết lập Vị trí của hai gene trên nhiễm sắc thể Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể dị hợp F1 Số loại kiểu hình ở thế hệ con trong phép lai phân tích Số lượng biến dị tổ hợp ở thế hệ con trong phép lai phân tích Em có biết
- GV mở rộng, hướng dẫn HS nghiên cứu thêm về hiện tượng hoán HS nghiên cứu thêm vị gene. về hoán vị gene Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn (10 phút) a) Mục tiêu: - Nêu một số ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi: (?) Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người? Cho ví dụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Dự kiến: Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn. VD: tạo ra giống lúa có khả năng kháng bệnh gỉ sét, kháng bệnh phấn trắng, cho năng suất cao nhờ chỉnh sửa hệ gene. Ngoài ra các nhà khoa học có thể sử dụng chỉ thị phân tử (các trình tự nucleotide đặc biệt liên kết với các gene liên quan) để nhận biết các đặc tính cần quan tâm. VD: Dùng chỉ thị phân tử phát hiện cây lúa non kháng bệnh đạo ôn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin HS nhận nhiệm vụ. SGK trả lời câu hỏi: (?) Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người? Cho ví dụ. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ -HS làm việc cá nhân nghiên trợ học sinh khi cần thiết. cứu thông tin SGK lựa chọn nội dung phù hợp trả lời câu hỏi. Báo cáo kết quả: - Đại diện 1 số HS trình bày kết - Mời đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận quả. xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. Tổng kết: - Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của Ghi nhớ kiến thức từng nhóm tính trạng ở sinh vật. - Ứng dụng thực tiễn: + Tạo ra giống cây trồng mang các tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene mong muốn.
- + Sử dụng chỉ thị phân tử để nhận biết các đặc tính quan tâm. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính (25 phút) a) Mục tiêu: - Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát tranh hình 39.2, 39.3, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Quan sát hình 39.2 và 39.3 và nghiên cứu thông tin SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Lựa chọn nội dung phù hợp hoàn thành bảng: Nhiễm sắc thể giới Đồng giao tử hay dị Sinh vật tính giao tử Người Giới cái Giới đực Châu chấu, Giới cái gián Giới đực Gà, chim Giới cái Giới đực 2. Nêu cơ chế xác định giới tính ở người? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- 3. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính? Cho ví dụ. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... c) Sản phẩm: đáp án PHT PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Lựa chọn nội dung phù hợp hoàn thành bảng: Nhiễm sắc thể giới Đồng giao tử hay dị Sinh vật tính giao tử Người Giới cái XX Đồng giao tử Giới đực XY Dị giao tử Châu chấu, Giới cái XX Đồng giao tử gián Giới đực X Dị giao tử Gà, chim Giới cái ZW Dị giao tử Giới đực ZZ Đồng giao tử 2. Nêu cơ chế xác định giới tính ở người: - Cơ thể mẹ giảm phân cho ra 1 loại trứng: mang NST 22A + X - Cơ thể bố giảm phân cho ra tinh trùng thuộc 2 loại là: NST 22A + X và NST 22A + Y - Giao tử X của mẹ kết hợp với giao tử (X và Y) của bố tạo ra hợp tử: XX (con gái) và XY (con trai) với tỷ lệ xấp xỉ 1 : 1 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính: - Nhiễm sắc thể giới tính. - Điều kiện môi trường: + Nhiệt độ: Rùa tai đỏ (Trachemys scripta elegans), nhiệt độ ấp trứng trong khoảng 25 - 26 °C nở ra toàn rùa đực, trong khoảng 28 - 29 °C nở ra số lượng con đực và con cái tương đương nhau, trên 30 °C nở ra toàn rùa cái + Ánh sáng: hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và phát triển trong điều kiện có ánh sáng mạnh cho hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng yếu cho hoa đực. d) Tổ chức thực hiện:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: Tổ chức cho HS quan sát tranh hình 39.2, 39.3, nghiên HS nhận cứu thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2. nhiệm vụ. + Thời gian thảo luận: 7 phút. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi HS thảo luận cần thiết. nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo kết quả: - GV cho các nhóm đổi chéo sản phẩm, chiếu đáp án và biểu điểm để HS chấm chéo.
- + Câu 1 (3 điểm): mỗi sinh vật đúng được 1 điểm (0,25 điểm/ý đúng) - Đại diện học + Câu 2 (4 điểm): ý 1 (1 điểm), ý 2 (1 điểm), ý 3 (2 điểm), HS trình bày sinh trả lời cách khác với nội dung tương tự vẫn cho điểm. câu hỏi. + Câu 3 (3 điểm): Mỗi ý đúng 1 điểm. - GV mở rộng về yếu tố môi trường trong ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. Tổng kết: - Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh. - Cơ chế xác định giới tính ở các loài có thể khác nhau, phụ thuộc vào yếu tố di truyền và môi trường. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học. b) Nội dung: GV tổ chức đấu trường game online trên quizzi.com c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. GV tổ chức đấu trường game online trên quizzi.com Có 10 câu hỏi được đưa ra, mỗi câu có thời gian suy nghĩ từ 10s đến 30s. HS trả lời các câu hỏi trực tuyến. Trả lời nhanh đúng được tính điểm bài và điểm tốc độ. HS được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng. Câu 1: Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Đậu hà lan. B. Chuột. C. Muỗi. D. Ruồi giấm. Câu 2: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau. C. các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào. D. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. Câu 3: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt. B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.
- C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt. D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Câu 4: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là A. làm tăng biến dị tổ hợp. B. làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp. C. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật. D. làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình. Câu 5: Một giống cà chua có allele A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1? A. B. C. D. Câu 6: Trong chọn giống người ta ứng dụng di truyền liên kết để làm gì? Chọn nội dung không đúng. A. Chọn các gene quy định các tính trạng tốt cho di truyền cùng nhau để tạo giống cho năng suất cao. B. Dựa vào các chỉ thị phân tử (các nucleotide đặc biệt luôn di truyền với các gene) để tìm ra đặc tính mong muốn. C. Lai tạo để đưa các gene tốt vào cùng một giống. D. Lai tạo để tạo nhiều biến dị tổ hợp từ đó tạo ra giống đa dạng về mặt di truyền. Câu 7: Trường hợp cá thể cái thuộc giới dị giao tử, cá thể đực thuộc giới đồng giao tử xuất hiện ở A. gián. B. gà. C. người. D. châu chấu. Câu 8: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh. B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân. C. sự tổ hợp các cặp NST thường trong quá trình thụ tinh. D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh. Câu 9: Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1? A. Do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. Do trong quá trình giảm phân ở nữ tạo ra hai loại trứng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia vào thụ tinh như nhau. C. Vì sau giảm phân nam giới cho ra 4 tinh trùng, nữ giới cho ra 1 trứng. D. Do quá trình tiến hóa của loài. Câu 10: Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào nhiệt độ? A. Dùng thức ăn có chứa hormone kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi đơn tính đực.
- B. Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái. C. Ở gia súc có sừng nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao hơn cá thể cái. D. Hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và phát triển trong điều kiện có ánh sáng mạnh cho hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng yếu cho hoa đực. HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết HS toàn lớp tham gia trò chơi. Báo cáo kết quả: HS đánh giá kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn. b) Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập vận dụng bằng cách chọn 1 trong 2 nội dung dưới đây, có thể làm việc theo nhóm cặp đôi. 1. Tìm hiểu và trình bày một số thành tựu trong chọn, tạo giống có ứng dụng di truyền học ở địa phương em. 2. Đề xuất hoặc tìm hiểu ở địa phương một số biện pháp điều khiển giới tính của các loài sinh vật phù hợp với mục tiêu sản xuất. c) Sản phẩm: Học sinh tìm hiểu được những nội dung ứng dụng di truyền liên kết, điều chỉnh giới tính ở địa phương. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV chiếu bài tập: Giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu và trình bày một số thành tựu trong chọn, tạo giống có ứng dụng di truyền học ở địa phương em. 2. Đề xuất hoặc tìm hiểu ở địa phương một số biện pháp điều khiển giới tính của các loài sinh vật phù hợp với mục tiêu sản xuất. hướng dẫn học sinh làm bài tập vận dụng bằng cách chọn 1 trong 2 nội dung dưới đây, có thể làm việc theo nhóm cặp đôi. Sản phẩm: Tập san Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm HS khi cần. cặp đôi.
- Báo cáo kết quả: Mời các cá nhân, nhóm trưng bày - HS trưng bày sản phẩm, tìm sản phẩm tại lớp (thực hiện ở buổi học sau) để các HS hiểu các sản phẩm khác và khác cùng tìm hiểu, đánh giá. Mỗi học sinh có 5 sao để đánh giá bằng sao. bình chọn cho sản phẩm mình yêu thích. GV chuẩn hóa. PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ và tên học sinh:................................................................................................ Nhóm: ....................................... Lớp:............................... STT Các tiêu chí Điểm Cá nhân Nhóm tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được 1 giao. 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai 2 thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập. 3 Chủ động chia sẻ thông tin với các thành 2 viên trong nhóm. 4 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công 2 và giúp đỡ thành viên khác. 5 Tôn trọng và lắng nghe các thành viên 2 khác góp ý. 6 Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV 1 đưa ra. Tổng điểm 10
- PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ tên học sinh: ........................................................................................................ Nhóm: ........................... Lớp: ........................... Điểm Cá nhân Nhóm STT Các tiêu chí tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao. 1 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao. 1 3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong 2 nhóm. 4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác. 2 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các 5 3 thành viên khác. 6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm. 1 Tổng điểm 10

