Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_vat_li_lop_9_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020
- 1 BÀI TẬP VẬT LÝ 9( ngày 2/3/2020) Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây A. Luân phiên tăng giảm. B. Đang tăng mà chuyển sang giảm. C. Đang giảm mà chuyển sang tăng. D. Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn. Câu 2: Loa điện hoạt động dựa vào: A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. B. tác dụng từ của Nam Châm lên ống dây có dòng điện chạy qua. C. tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. D. tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. Câu 3: Để chế tạo một Nam Châm điện mạnh ta cần điều kiện: A. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non. B. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép . C. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có ít vòng, lõi bằng sắt non. D. Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vòng, lõi bằng thép. Câu 4: Quy tắc Bàn Tay Trái dùng để xác định: A. Chiều của lực điện từ. B. Chiều của đường sức từ C. Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn. D. Chiều của các cực nam châm. Câu 5: Xác định câu nói đúng về tác dụng của từ trường lên đoạn dây dẫn có dòng điện. A. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. B. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. C. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. D. một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó. Câu 6: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo: A. Chiều của dòng điện. B . Chiều của lực điện từ. C. Chiều của đường sức từ D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm. Câu 7: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào: A.Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ B.Chiều của dòng điện qua dây dẫn. C. Chiều chuyển động của dây dẫn. D. Chiều đường sức từ qua dây dẫn. Câu 8: Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Dưới tác dụng của lực từ, khung dây dẫn sẽ: A. Kéo dãn khung dây. B.. Nén khung dây. C. Làm cho khung dây quay. D. Làm cho khung dây chuyển động từ trên xuống dưới.. Câu 9: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi: A.Điện năng chủ yếu thành cơ năng. B.Nhiệt năng thành điện năng. C.Cơ năng thành điện năng. D. Điện năng thành nhiệt năng. Câu 10: Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng ? A. Quạt máy và máy giặt C.Bàn ủi điện và máy giặt. B. Quạt máy và nồi cơm điện. D. máy khoan điện và mỏ hàn điện. Câu 11: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ? A.. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. B. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn C. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn D. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín 1
- 2 Câu 13: Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì A. Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp B. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp. C. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp. D. Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp. Câu 14: Phát biểu nào sau đây SAI. Máy biến thế hoạt động A. dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ B. với dòng điện xoay chiều C. có hao phí điện năng D. tạo ra năng lượng như máy phát điện. Câu 15: Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín A vẫn không xuất hiện dòng điện. B.có dòng điện một chiều không đổi. C.có dòng điện một chiều biến đổi. D.có dòng điện xoay chiều. Câu 16: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây A.Biến thiên B. Không thay đổi. C.rất lớn. . D. rất nhỏ. Câu 17: Một đèn loại 220V – 75W và một đèn loại 220V – 25W được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức. Trong cùng thời gian, so sánh điện năng tiêu thụ của hai đèn: 1 1 A. A1 = 3A2 B. A1 = A2 C. A1 = A2 D. A2 = A1 3 3 Câu 18 :Cho hai điện trở, R1=20 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2=40 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A.Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào 2 đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là : A.90V B.100V C.120V D.210V Câu 19 :Hai bóng đèn Đ1có ghi 220V -100W, trên bống đèn Đ2 có ghi 220V -25W. Khi sáng bình thường, điện trở tương ứng R1 và R2 của dây tóc các bóng đèn này có mối quan hệ nào dưới đây ? A.4R1=R2 B. R1=4R2 C.R1=16R2 D.16R1=R2 Câu 20: Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1 KWh điện 700 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày? A. 52.500 đồng B. 115.500 đồng C. 46.200 đồng D. 161.700 đồng B> BAI TAP Bai 1:Một miếng thép có khối lượng 1 kg được nung nóng đến 600 0C rồi đặt trong một cốc cách nhiệt. Rót 200g nước ở nhiệt độ 20 0C lên miếng thép. Tính nhiệt độ sau cùng của nước sau khi rót hết nước vào cốc trong mỗi trường hợp: a) Nước được rót rất nhanh vào cốc. b) Nước được rót rất chậm lên miếng thép. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của thép là 460 J/kg.K. Nhiệt hoá hơi của nước là 2,3.10 6 J/kg. Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho cốc, cho không khí và cho hơi nước . Coi sự cân bằng nhiệt xảy ra tức thời. o Bài 2.Một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ t o = 20 C . Người ta thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng bằng nước sôi. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi o cân bằng nhiệt là t 1= 40 C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/ Kg.K Nhiệt độ của nước nóng trong bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu khi thả tiếp quả cầu thứ hai, quả cầu thứ ba là bao nhiêu ? Cần thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90oC Bài 3. Một cốc cách nhiệt dung tích 500 cm3, người ta bỏ lọt vào cốc một cục nước đá ở nhiệt độ - 80C rồi rót nước ở nhiệt độ 350C vào cho đầy tới miệng cốc a.Khi nước đá nóng chảy hoàn toàn thì mực nước trong cốc sẽ thế nào ( hạ xuống ; nước tràn ra ngoài hay vẫn giừ nguyên đầy tới miệng cốc ) ? Vì sao b.Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong cốc là 150C. Tính khối lượng nước đá đã bỏ vào cốc lúc đầu ? Cho Cn = 4200 J/kg.K ; Cnđ = 2100 J/kg.K và = 336 200 J/kg.K ( bỏ qua sự mất nhiệt với các dụng cụ và môi trường) 2

