Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền - Bài 41: Ứng dụng công nghệ di truyền đời sống - Năm học 2024-2025

docx 13 trang Tú Anh 24/08/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền - Bài 41: Ứng dụng công nghệ di truyền đời sống - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_canh_dieu_chu_de_11_di_truye.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 9 (Cánh diều) - Chủ đề 11: Di truyền - Bài 41: Ứng dụng công nghệ di truyền đời sống - Năm học 2024-2025

  1. Ngày soạn Ngày dạy 11/2/2025 13/2/2025 11/2/2025 31/1/2025 12,13/2/2025 14,15/2/2025 12,13/2/2025 9A 9B 9C Chủ đề 11: DI TRUYỀN BÀI 41: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học. Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. - Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền... 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về ứng dụng công nghệ di truyền trong một số lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. - Giao tiếp và hợp tác: + Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về ứng dụng công nghệ di truyền trong một số lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. + Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về ứng dụng công nghệ di truyền trong một số lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập. b) Năng lực khoa học tự nhiên
  2. - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp, y học, pháp y, làm sạch môi trường, an toàn sinh học. + Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền. - Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về di truyền để giải thích cơ sở khoa học cho việc ứng dụng công nghệ di truyền trong đời sống. 3. Về phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các hình ảnh về ứng dụng công nghệ di truyền trong đời sống. - Máy chiếu, bút viết bảng. - Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: a. Quan sát hình 41.1 cho biết các bước thực hiện để tạo DNA tái tổ hợp mang gene mục tiêu. Gene mục tiêu có vai trò gì trong cơ thể sinh vật mới? b. Kể tên một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp? Câu 2: a. Kể tên một số ứng dụng công nghệ di truyền trong bảo vệ môi trường? b. Theo em, vi sinh vật có những ưu điểm gì để các nhà khoa học thường lựa chọn làm đối tượng chuyển gene trong ứng dụng làm sạch môi trường? Câu 3: Công nghệ di truyền có những ứng dụng gì trong y học và pháp y? Kể tên một số loại vaccine phòng bệnh ở người mà em biết? Câu 4: An toàn sinh học là gì? Cho ví dụ cụ thể một sản phẩm của ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực an toàn sinh học?
  3. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Phương pháp trực quan, vấn đáp. - Kĩ thuật mảnh ghép. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về ứng dụng công nghệ di truyền. b) Nội dung: GV đặt vấn đề vào bài: Insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường. Để tạo ra insulin với số lượng lớn và có độ tinh khiết cao, các nhà khoa học đã chuyển gene mã hóa insulin vào cơ thể vi khuẩn hoặc nấm men. Theo em, việc sản xuất insulin bằng phương pháp này là ứng dụng của công nghệ nào? c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến SP: Việc sản xuất insulin là ứng dụng công nghệ chuyển gene. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về biện pháp điều trị đái Nhận nhiệm vụ tháo đường, dẫn dắt vấn đề: Insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường. Để tạo ra insulin với số lượng lớn và có độ tinh khiết cao, các nhà khoa học đã chuyển gene mã hóa insulin vào cơ thể vi khuẩn hoặc nấm men. Theo em, việc sản xuất insulin bằng phương pháp này là ứng dụng của công nghệ nào? Thực hiện nhiệm vụ HS nêu ý kiến theo Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. hiểu biết của bản thân. Báo cáo kết quả: GV yêu cầu đại diện 1vài HS trả lời. Đại diện HS báo cáo. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài Xác định vấn đề bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền (40 phút) a) Mục tiêu:
  4. - Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học. - Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. b) Nội dung: - GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi: (?) Công nghệ di truyền là gì? - GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1. Vòng 1: Nhóm chuyên gia + GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập: Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp. Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường. Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y. Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học. + Các nhóm làm việc trong vòng 10 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên gia. Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép + Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, hoàn thành PHT số 1. Luyện tập: Hình 41.2 minh họa một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn. Hãy sắp xếp các ứng dụng này vào từng lĩnh vực tương ứng ở trên. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS - Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để nghiên cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế bào vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới. - Đáp án PHT số 1:
  5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: a. Các bước thực hiện để tạo DNA tái tổ hợp mang gene mục tiêu: + Cắt 1 đoạn gene trên plasmid được dùng làm vector chuyển gene. + Cắt gene mục tiêu từ tế bào cho. + nối gene mục tiêu với plasmid tại vị trí được cắt để tạo DNA tái tổ hợp, đưa plasmid tái tổ hợp vào cơ thể vi khuẩn. - Gene mục tiêu có vai trò tổng hợp ra các sản phẩm mới trong cơ thể sinh vật mới. b. Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp: giống ngô kháng sâu (được chuyển gene quy định 1 loại protein có độc tố diệt sâu), giống lúa vàng (được chuyển gene tổng hợp β-carotene)... Câu 2: a. Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong bảo vệ môi trường: tạo ra các chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy chất thải, xử lí tràn dầu, phân hủy thuốc trừ sâu... b. Những ưu điểm của vi khuẩn được dùng làm sinh vật chuyển gene: - Vi sinh vật có kích thước nhỏ: thuận lợi trong việc nuôi cấy, lưu trữ và nghiên cứu. - Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh giúp tạo ra nhiều bản sao của gene mục tiêu, đồng thời vi sinh vật cũng có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh tạo điều kiện cho gene mục tiêu biểu hiện, nhờ đó tăng hiệu quả làm sạch môi trường. - Vi sinh vật có hình thức dinh dưỡng đa dạng và có thể sống ở những môi trường cực đoan (nhiệt độ cao, độ mặn cao, ) giúp vi sinh vật có thể phát triển tạo điều kiện cho gene mục tiêu biểu hiện trong nhiều loại môi trường ô nhiễm. Câu 3: Ứng dụng công nghệ di truyền gì trong y học và pháp y: + Sản xuất ra các sản phẩm: vaccine, hormone, thuốc chữa bệnh... + Phân tích DNA để truy tìm dấu vết tội phạm... - Một số loại vaccine phòng bệnh ở người: vaccine phòng bệnh sởi, quai bị, bạch hầu, ho gà, uốn ván, thủy đậu...
  6. Câu 4: An toàn sinh học là ngăn chặn việc sử dụng sai mục đích, mất mát, trộm cắp hoặc cố ý phóng thích mầm bệnh, chất độc hay bất kỳ vật liệu sinh học nào khác. - Ứng dụng: giải trình tự gene các virus gây bệnh để sản xuất vaccine như SARS, COVID-19... Luyện tập: - Ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp: (a), (b), (d). - Ứng dụng trong làm sạch môi trường: (e). - Ứng dụng trong y học: (c), (g), (h). - Ứng dụng trong an toàn sinh học: (c), (g). d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. - GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi: (?) Công nghệ di truyền là gì? - GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1. Vòng 1: Nhóm chuyên gia + GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập: Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp. Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường. Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y. Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học. + Các nhóm làm việc trong vòng 10 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên gia. Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép + Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, hoàn thành PHT số 1.
  7. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ -Cá nhân quan sát Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. tranh hình, vận dụng mô tả tính trạng bản thân và bạn trong lớp. Báo cáo kết quả: - GV cho các cặp đôi trao đổi kết quả để nhận xét. - Các cặp đôi đổi chéo sản phẩm, nhận - GV nhấn mạnh: Ở người có rất nhiều tính trạng, ta dựa vào sự xét. khác nhau của các tính trạng để có thể phân biệt các đối tượng khác nhau. Tổng kết Ghi nhớ kiến thức - Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để nghiên cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế bào vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới. - Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường, y học và pháp y, an toàn sinh học... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe con người. Luyện tập: Hình 41.2 minh họa một số ví dụ về ứng dụng công HS làm việc cá nhân nghệ di truyền trong thực tiễn. Hãy sắp xếp các ứng dụng này vào hoàn thành bài tập. từng lĩnh vực tương ứng ở trên. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền (30 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền. b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau: 1. Cho ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống?
  8. 2. Nêu những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nêu trên. - GV sử dụng phương pháp tranh biện để HS nêu quan điểm về một số vấn đề như: + Chuẩn đoán giới tính thai nhi. + Nghiên cứu biến đổi gene người để tạo ra người có siêu năng lực. + Sản xuất lượng lớn robot trí tuệ nhân tạo để làm việc cho con người. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến: 1. Ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống: - Những giống cây trồng chuyển gene cho năng suất và chất lượng cao nhưng việc mở rộng diện tích canh tác những giống này sẽ làm giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên; hoặc cơ thể mang gene chuyển có thể phát tán các gene này sang cơ thể hoang dại gây khó kiểm soát,;... - Nếu thành tựu nhân bản vô tính được ứng dụng trên người sẽ mang đến nhiều thách thức cho xã hội đặc biệt trong việc đảm bảo trật tự xã hội. - Việc chỉnh sửa, thay thế gene nếu được áp dụng trên người có thể phát sinh những rủi ro trong quá trình thực hiện như gây ra các đột biến không mong muốn. - Việc sử dụng các công cụ phân tử trong việc chẩn đoán sớm giới tính thai nhi có thể dẫn đến nhiều hệ lụy như mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nạo phá thai tăng cao, nam giới gặp khó khăn trong việc kết hôn, 2. Những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nói trên: - Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường. - Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán giới tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính. - Có biện pháp đề phòng rủi ro có thể phát sinh trong quá trình nghiên cứu, các nghiên cứu trên động vật cần giảm thiểu sự đau đớn đến mức tối thiểu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ. - GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau: 1. Cho ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống? 2. Nêu những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nêu trên. - GV sử dụng phương pháp tranh biện để HS nêu quan điểm về một số vấn đề như: + Chuẩn đoán giới tính thai nhi.
  9. + Nghiên cứu biến đổi gene người để tạo ra người có siêu năng lực. + Sản xuất lượng lớn robot trí tuệ nhân tạo để làm việc cho con người. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Nghiên cứu SGK, thảo học sinh khi cần thiết. luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. Báo cáo kết quả: - GV gọi ngẫu nhiên 1, 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm báo xét. cáo, các nhóm HS khác - GV cho HS các nhóm lựa chọn nội dung tranh biện để thảo đối chiếu nhận xét. luận, đưa ra quan điểm. GV hướng học sinh đến việc luôn tuân -Đại diện nhóm trả lời. thủ nguyên tắc đạo đức sinh học, nhấn mạnh những rủi ro con người gặp phải khi không tuân thủ. - Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp HS ghi nhớ kiến thức với đạo đức xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. - Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc đảm bảo đạo đức sinh học: + Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường. + Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán giới tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính. +. ... Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung bài học. c) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: GV chiếu câu hỏi, HS sử dụng thẻ A,B,C,D HS nhận nhiệm vụ. để trả lời. Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp? A. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene. B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
  10. C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene. D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt. Câu 2: Nội dung nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y? A. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu. B. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người. C. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene. D. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene. Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn sinh học? A. Tạo vi khuẩn tổng hợp enzyme phân giải chất gây ô nhiễm . B. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. C. Định danh, xác định huyết thống bằng dữ liệu DNA. D. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vũ khí sinh học mang vi khuẩn gây bệnh. Câu 4: Việc làm nào sau đây vi phạm đạo đức sinh học? A. Nuôi cấy mô, tế bào thực vật. B. Ghép nội tạng ở người. C. Nhân bản vô tính động vật. D. Chẩn đoán giới tính thai nhi. Câu 5: Đâu không phải loài cây biến đổi gene được đưa vào sản xuất nông nghiệp? A. Giống cây cà rốt kháng mọi loại bệnh. B. Giống ngô Bt kháng sâu. C. Giống lúa vàng tổng hợp được Beta – carotene. D. Giống đu đủ kháng virus bệnh. Câu 6: Cho các nhận định sau: 1. Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường theo cách chưa biết. 2. Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang các cơ thể hoang dại, gây vấn đề mới khó kiểm soát. 3. Các chủng vi khuẩn và virus được dùng làm vector trong công nghệ di truyền thường không sống được trong tự nhiên. 4. Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng không phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gene. Số nhận định nói về rủi ro của công nghệ di truyền là A. 1. B. 2. C. 3. D.4. Câu 7: Tại sao việc tuân thủ nguyên tắc an toàn sinh học là quan trọng trong việc thực hiện các nghiên cứu, thí nghiệm công nghệ di truyền?
  11. A. Để đảm bảo hiệu quả của thí nghiệm. B. Để bảo vệ môi trường. C. Để đảm bảo an toàn cho người làm thí nghiệm và cộng đồng. D. Để đảm bảo sự thành công của dự án nghiên cứu. HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết. HS toàn lớp tham gia trả lời. Báo cáo kết quả: HS đánh giá kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút – Hướng dẫn tự học ở nhà) a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết ứng dụng công nghệ di truyền để thực hiện bài tập thực tế. b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng tại lớp: 1. Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương. 2. Năm 1968, Robert Edwards đã cho thụ tinh thành công trứng người trong phòng thí nghiệm. Sau đó, vào năm 1978, với sự hỗ trợ của bác sĩ sản khoa Patrick Steptoe, ông và cộng sự đã tạo ra đứa trẻ bằng thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên ở Anh. Với thành công này, ông đã được trao giải Nobel vào năm 2010. - Năm 2018, một nhà khoa học đã công bố kết quả về việc sử dụng kĩ thuật CRISPR- Cas9 chỉnh sửa gene của phôi thai để tạo ra hai bé gái sinh đôi có khả năng đề kháng với HIV. Với công bố này, tháng 12 năm 2019, ông đã bị toà án kết án ba năm tù vì tội vi phạm vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. - Theo em, tại sao cả hai nghiên cứu đều được thực hiện trên người nhưng nghiên cứu của Robert Edwards không vi phạm đạo đức sinh học? c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập: Giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương. 2. Năm 1968, Robert Edwards đã cho thụ tinh thành công trứng người trong phòng thí nghiệm. Sau đó, vào năm 1978, với sự hỗ trợ của bác sĩ sản khoa Patrick Steptoe, ông và cộng sự đã tạo ra đứa trẻ bằng thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên ở Anh. Với thành công này, ông đã được trao giải Nobel vào năm 2010. - Năm 2018, một nhà khoa học đã công bố kết quả về việc sử dụng kĩ thuật CRISPR-Cas9 chỉnh sửa gene của phôi thai
  12. để tạo ra hai bé gái sinh đôi có khả năng đề kháng với HIV. Với công bố này, tháng 12 năm 2019, ông đã bị toà án kết án ba năm tù vì tội vi phạm vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. - Theo em, tại sao cả hai nghiên cứu đều được thực hiện trên người nhưng nghiên cứu của Robert Edwards không vi phạm đạo đức sinh học? Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn tự học ở Thực hiện nhiệm vụ nhà, hỗ trợ khi cần thiết. cá nhân ở nhà Báo cáo kết quả: Hướng dẫn HS nộp bài báo cáo vào HS nộp báo cáo kết buổi học sau. quả cho GV. PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ và tên học sinh:................................................................................................ Nhóm: ....................................... Lớp:............................... STT Các tiêu chí Điểm Cá nhân Nhóm tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được 1 giao. 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai 2 thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập. 3 Chủ động chia sẻ thông tin với các thành 2 viên trong nhóm. 4 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công 2 và giúp đỡ thành viên khác. 5 Tôn trọng và lắng nghe các thành viên 2 khác góp ý. 6 Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV 1 đưa ra. Tổng điểm 10
  13. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ tên học sinh: ........................................................................................................ Nhóm: ........................... Lớp: ........................... Điểm Cá nhân Nhóm STT Các tiêu chí tối đa đánh giá đánh giá 1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao. 1 2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao. 1 3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong 2 nhóm. 4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác. 2 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các 5 3 thành viên khác. 6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm. 1 Tổng điểm 10