Giáo án Ngữ văn Lớp 9 (Cánh diều) - Tiết 16+17: Đọc hiểu văn bản Cảng ngày xuân - Năm học 2024-2025

docx 9 trang Tú Anh 28/09/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 (Cánh diều) - Tiết 16+17: Đọc hiểu văn bản Cảng ngày xuân - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_canh_dieu_tiet_1617_doc_hieu_van_ban_c.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 9 (Cánh diều) - Tiết 16+17: Đọc hiểu văn bản Cảng ngày xuân - Năm học 2024-2025

  1. BÀI 2: TRUYỆN THƠ NÔM Thời lượng thực hiện: 12 tiết ------------------ Ngày soạn Ngày 5/10/2024 24/9/2024 Dạy Tiết (TKB) 1 Lớp 9A TIẾT 16,17 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CẢNH NGÀY XUÂN ( TRUYỆN KIỀU) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại. - Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện. - Có một số hiểu biết đơn giản về các điển cố điển tích. - Viết được bài văn nghị luận phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học. - Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ và tự học... * Năng lực riêng: - Nhận biết những yếu tố biểu cảm , miêu tả trong văn bản. - Xác định một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của truyện thơ. - Rút ra ý nghĩa bài truyện thơ. - Năng lực cảm thụ VH. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống. - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu
  2. 1. Mục tiêu HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Sản phẩm cần đạt - Giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về các lễ hội truyền thống trên quê hương: Ví dụ: - Tết Nguyên Đán - Tết Trung thu GV chọn 1 trong các hình thức - Tết Đoan Ngọ sau: - Yêu cầu HS giới thiệu các lễ hội truyền thống trên quê hương mình? Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu - HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm trong đoạn trích Kim - Kiều gặp gỡ như: chủ đề, lời người kể chuyện và lời nhân vật, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ. - HS kết nối VB với thực tế đời sống, biết trân trọng những tình cảm đẹp như tình yêu đôi lứa, biết yêu quý, giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt. 2. Nội dung hoạt động HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn của bài học, tri thức về Nguyễn Du và Truyện Kiều, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Sản phẩm cần đạt
  3. NV1: Tìm hiểu về truyện thơ Nôm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoànI.ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG thành sơ đồ về truyện thơ Nôm 1. Khám phá tri thức ngữ văn ? Trình bày những hiểu biết của em - Hoàn thành sơ đồ tư duy về truyện thơ Nôm: về Truyện thơ Nôm a. Hình thành vào thế kỉ XVI - XVII; phát triển Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ mạnh mẽ vào thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ - Học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy, XIX. chia sẻ. b. Chữ Nôm - Giáo viên khích lệ HS. c. Thể thơ Đường luật; thể thơ song thất lục Bước 3: Báo cáo, thảo luận bát; thể thơ lục bát (chủ đạo). - GV gọi một vài HS phát biểu. d. Cốt truyện: tiếp thu từ văn học dân gian, văn - Các HS khác lắng nghe, bổ sung, học nước ngoài, do các tác giả tự sáng tạo; mô nhận xét. hình cốt truyện: gặp gỡ - chia li - đoàn tụ. Bước 4: Đánh giá, kết luận e. Nhân vật chính là những cô gái, chàng trai GV nhận xét đánh giá kết quả HS, có vẻ đẹp toàn diện nhưng gặp nhiều thử thách chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu trong cuộc sống; nhiều nhân vật được khắc slide. hoạ ở cả ngoại hình, lời nói, hành động và tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc; lời thoại của nhân vật được chú ý ở cả hai hình thức: đối thoại và độc thoại. Hoạt động của GV & HS Sản phẩm cần đạt NV2: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn 2. Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du và “Truyện Kiều” Du và Truyện Kiều - Hoàn thành sơ đồ tư duy về Nguyễn Du và Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Truyện Kiều - GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ a. Tác giả Nguyễn Du giới thiệu thông tin chính về tác giả * Thân thế, thời đại Nguyễn Du và tác phẩm Truyện - Sinh năm 1765, mất năm 1820. Kiều (yêu cầu 2, phiếu học tập số Sinh ra, lớn lên trong thời đại lịch sử nhiều biến 1)Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ động. - Học sinh hoàn thành sơ đồ tư - Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn duy, chia sẻ. Nghệ An ( nay là tỉnh Hà Tĩnh). - Giáo viên khích lệ HS. - Cuộc đời nhiều thăng trầm, vốn sống phong
  4. Bước 3: Báo cáo, thảo luận phú. - GV gọi một vài HS phát biểu. * Sự nghiệp văn học: - HS trình bày ngắn gọn thông tin - Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập (78 đã tìm hiểu về tác giả và tác phẩm. bài), Nam trung tạp ngâm (40 bài), Bắc hành tạp - Các HS khác lắng nghe, bổ sung, lục (132 bài). nhận xét. - Tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu: Truyện Kiều, Văn Bước 4: Đánh giá, kết luận tế thập loại chúng sinh. GV nhận xét đánh giá kết quả HS, - Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 slide. ngày sinh của ông. b, Truyện Kiều - Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. - Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể loại truyện thơ Nôm. - Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của NV2: Tìm hiểu chung về đoạn người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của trích “ Cảnh ngày xuân” con người, trân trọng khát vọng chính đáng của GV hướng dẫn cách đọc văn bản: họ, tố cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giá trị: giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực; nổi GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Gọi bật về hình thức là nghệ thuật xây dựng nhân vật, 1 – 2 HS đọc. Lưu ý HS đọc đúng sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức cốt nhịp thơ và đọc diễn cảm. truyện - Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất: gặp gỡ thích SGK, giải thích các từ khó và đính ước, đoạn at Kiều cùng hai em đi du hiểu. xuân, trước khi gặp Kim Trọng. - Hoạt động theo hình thức nhóm c, Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” bàn. - Vị trí: Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều”,câu 39-57 - HS trả lời các câu hỏi sau: Giới - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu thiệu nét chung về bài thơ bằng cách tả và biểu cảm. trả lời phiếu học tập số 02 - Bố cục: 3 phần HS đóng vai MC để giới thiệu về bài + P1 : 4 dòng đầu: Khung cảnh ngày xuân. thơ trước nhóm + P2 : 8 dòng tiếp theo: Khung cảnh lễ hội trong PHIẾU HỌC TẬP 02 tiết Thanh minh. Tìm hiểu chung về đoạn trích + P3 : 6 dòng cuối: Cảnh hai chị em Kiều du xuân “ Cảnh ngày xuân” trở về. Vị trí . - Chủ đề: Tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh PTBĐ . minh và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều . Bố cục . Chủ đề . Mạch cảm xúc . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
  5. Thảo luận về bài thơ theo phiếu HT số 02 Bước 3: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời một vài HS chia sẻ những liên hệ, suy luận tưởng tượng của mình trong quá trình đọc. - Trả lời các câu hỏi. Bước 4: Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập - GV và HS cùng đánh giá việc đọc văn bản, tìm hiểu những từ khó hiểu 3.Định hướng cách đọc hiểu một đoạn trích trong văn bản. trong truyện thơ Nôm. - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức Khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ về tác phẩm. Nôm cần xác định được vị trí của đoạn trích NV3: Tìm hiểu về định hướng trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích, phân biệt cách đọc hiểu một đoạn trích lời người kể chuyện và lời nhân vật, khái quát trong truyện thơ Nôm. được đặc điểm nhân vật và chủ đề của đoạn trích, chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật xây Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: dựng nhân vật và sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ. Dựa vào những thông tin em tìm hiểu được về truyện thơ Nôm và Truyện Kiều, em hãy cho biết khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ Nôm, cần lưu ý những gì? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận cặp đôi, chia sẻ. - Giáo viên khích lệ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một vài HS phát biểu. - Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá, kết luận GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa kiến thức qua trình chiếu slide. Hoạt động của GV & HS Sản phẩm cần đạt NV 1: Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên mùa I. ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN xuân 1. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân - Hình ảnh, màu sắc, đường nét: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Chim én đưa thoi HS chia sẻ cặp đôi: + Thiều quang: ánh sáng ngày xuân
  6. - Én thường xuất hiện vào mùa nào? Thiều + Cỏ non xanh - cành lê trắng điểm.. quang là gì? Ý cả câu thơ? - Nghệ thuật: - Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu + Bút pháp gợi tả: 2 hình ảnh “ cỏ non” ngày xuân? và “cành lê” - Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về mùa + Dùng từ: “ điểm” xuân? => Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình : - Em hãy chỉ ra những đặc sắc trong nghệ cảnh mùa xuân được khắc họa qua cái thuật tả cảnh ở 4 câu thơ đầu? nhìn của nhân vật đang đứng trước Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ngưỡng cửa của tình yêu hiện ra mới mẻ, - HS suy nghĩ và thảo luận cặp, dựa trên nội tinh khôi và tràn đầy sức sống. dung đã chuẩn bị ở nhà. - GV quan sát, động viên, hỗ trợ (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS dựa vào phiếu học tập đã thống nhất để trả lời. - Các cặp đôi khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá, kết luận Nguyễn Du đã vận dụng sáng tạo câu thơ cổ: “Phương thảo liên thiên bích” (cỏ thơm liền với trời xanh), “Lê chi sổ điểm hoa” (Trên cành lê mấy bông hoa) để tạo nên một khung cảnh xuân sống động, có hồn. Chứng tỏ tài quan sát tinh tế, nhạy bén và có tâm hồn nhạy cảm. NV 2: Tìm hiểu cảnh lễ hội trong tiết thanh minh: 2. Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh: Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ Hoạt động theo PP, KT khăn phủ bàn: của người thân, thắp hương... Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng GV hướng dẫn HS thực hiện PP, quê KT Khăn phủ bàn bằng hệ thống - Các từ ghép: câu hỏi sau: + Gần xa, nô nức (Tính từ) -> tâm trạng Câu 1: Những hoạt động nào náo nức được nhắc đến trong đoạn thơ? + Yến anh, tài tử, giai nhân (Danh từ): Câu 2: Tìm các danh từ, động từ, gợi sự đông vui náo nhiệt tính từ miêu tả cảnh lễ hội? + Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí Câu 3: Từ đó nêu cảm nhận về rộn ràng, nhộn nhịp khung cảnh lễ hội? => Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ: Quang cảnh hội Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi - HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm tổ, ghi kết cùng những nghi thức trang nghiêm quả vào phiếu học tập A4. mang tính chất truyền thống của người - GV quan sát, hỗ trợ, động viên. Việt tưởng nhớ đến người đã khuất. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
  7. - GV gọi đại diện một số bàn trình bày sản phẩm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất. NV 3: Tìm hiểu cảnh chị em Kiều du xuân trở về. Hoạt động theo hình thức thảo luận theo 3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về: bàn: - Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thay đổi 1. HS thảo luận theo bàn, hoàn thành Phiếu - Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn-> học tập từ láy - Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu => Tâm trạng người bâng khuâng, lưu cuối có gì khác so với 4 câu đầu ? luyến về một ngày vui xuân đã hết. - Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích? - Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, thảo luận trong bàn, ghi kết quả vào phiếu học tập A4. - GV quan sát, hỗ trợ, động viên. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV gọi đại diện một số bàn trình bày sản phẩm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. Bước 4: GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. III. TỔNG KẾT NV: Hướng dẫn HS tổng kết đoạn trích “ 1. Nghệ thuật Cảnh ngày xuân” - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập trạng nhân vật HS trao đổi theo cặp trong bàn: - Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du Đọc lại bài thơ một lần. Sau đó nêu những xuân của chị em Thúy Kiều nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn 2. Nội dung: Cảnh ngày xuân là đoạn bản. trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ Hoạt động thảo luận theo cặp. thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du GV quan sát, khích lệ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
  8. HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao. 2. Nội dung: Khái quát lại các đặc điểm thể loại của văn bản 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện: TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập 1. HS trao đổi theo cặp Bài tập 1: - HS thoải mái chia sẻ suy nghĩ, bày trong bàn: tỏ ấn tượng của mình về hình ảnh, chi tiết trong Em hãy viết đoạn văn cảm nhận về tác phẩm. bức tranh thiên nhiên mùa xuân Gợi ý: được khắc họa qua 4 câu thơ đầu? HS có thể thể hiện cảm nhận của mình qua Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lời văn Hoạt động thảo luận theo cặp. . GV quan sát, khích lệ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. - Hướng dẫn đọc và chuẩn bị bài học tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn. 2. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo 3. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Bài tập 2: Dự án đọc hiểu VB Tập làm hoạ sĩ, nhạc sĩ Yêu cầu: HS vẽ tranh minh hoạ nội dung bài thơ hoặc phổ nhạc cho bài thơ. - Ví dụ: HS có thể thể hiện cảm nhận của mình qua việc vẽ lại bức tranh trong tác phẩm. + Tranh về mùa xuân trên quê hương em. + Về cảnh mùa xuân và các lễ hội trên quê hương. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
  9. - HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành các bài tập. - GV khích lệ, giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một vài HS chia sẻ về bài tập 2. - Bài tập 2: Dự án. GV gọi đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm học tập. (Nếu không đủ thời gian thì có thể để HS báo cáo vào tiết học buổi chiều hoặc tiết học chuyên đề Sân khấu hoá tác phẩm văn học). Bước 4: Kết luận, nhận định