Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 6+7, Bài: Khóc dương khuê - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 6+7, Bài: Khóc dương khuê - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_doc_sach_canh_dieu_tiet_67_bai_khoc_du.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Đọc) Sách Cánh diều - Tiết 6+7, Bài: Khóc dương khuê - Năm học 2024-2025
- Ngày soạn Ngày 20 /9/2024 1/9/2024 Dạy Tiết (TKB) 1,2 Lớp 9A TIẾT 6,7 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Đọc – hiểu văn bản: KHÓC DƯƠNG KHUÊ A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận diện được thể loại của văn bản. - Nhận diện và phân tích được các nét khái quát về tác giả Nguyễn Khuyến. - Xác định và phân tích được bố cục của văn bản. - Tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ - Tìm hiểu nỗi niềm, tâm trạng của nhân vật trữ tình (NK) qua âm hưởng da diết của bài thơ song thất lục bát. - Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm - Viết bài văn phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày, suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các tác phẩm có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất - HS rèn luyện thái độ trân trọng tình cảm bạn bè trong sáng, cao đẹp. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - KHBD. - Sách giáo khoa, phiếu học tập - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp, ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS - SGK, SBT Ngữ văn 9 Cánh diều. - Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS sẵn sàng tìm hiểu kiến thức bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS d. Tổ chức thực hiện
- - GV đặt câu hỏi: Hãy giới thiệu và chia sẻ với mọi người về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em cùng người bạn thân thiết của mình. - HS nhận nhiệm vụ, chia sẻ - GV chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài học: Bên cạnh những vần thơ viết về làng cảnh Bắc Bộ thì Nguyễn Khuyến còn là nhà thơ chuyên viết về tình bạn thân thiết như “Bạn đến chơi nhà”, “Khóc Dương Khuê”, Bài thơ “Khóc Dương Khuê” được viết khi nhà thơ hay tin Dương Khuê – bạn đồng khoa với ông qua đời. Bài thơ thể hiện tình bạn thủy chung chân thành của Nguyễn Khuyến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc. tìm hiểu chung văn bản a.Mục tiêu: - Nắm được cách đọc VB - Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. - Xác định được bố cục của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS đọc VB, tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM I. Đọc, tìm hiểu chung 1.Đọc 1. Đọc, chú thích Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a.Đọc - GV tổ chức cho HS đọc VB - HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm. + Yêu cầu hs nêu cách đọc (Chú ý đọc đúng nhịp thơ song thất lục + Yêu cầu HS phát biểu cảm nhận chung về bát (2 câu 7: 3 - 4 hoặc 3 - 2 - 2; 2 VB câu lục bát: nhịp 2 - 2 - 2; 4 - 4, hoặc + Trong VB, từ nào em còn băn khoăn,chưa các nhịp biến đổi 3 - 5, 2 - 4...); giọng hiểu rõ nghĩa? đọc cần thể hiện sự xót xa, tiếc nuối, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện đau đán cố kìm nén mà vẫn lộ ra, có nhiệm vụ gì như oán trách, có gì như cam chịu) - GV gọi một số HS đọc - Phần chia sẻ cảm nhận, ấn tượng ban - HS đọc VB. đầu về VB của HS. - GV nhận xét, đọc mẫu lại một lần và yêu b. Chú thích cầu HS phát biểu cảm nhận chung về VB. - Một số từ ngữ trong SGK và từ ngữ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và HS băn khoăn. thảo luận - HS đọc VB. - GV nhận xét, đọc mẫu lại một lần và yêu cầu HS phát biểu cảm nhận chung về VB - HS chia sẻ cảm nhận chung về VB (có thể chia sẻ cảm nhận về mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, giọng điệu hay hệ thống hình ảnh của bài thơ). - HS chỉ ra một số từ chưa hiểu rõ nghĩa. HS/GV giúp đỡ giải đáp thắc mắc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét và chốt kiến thức 2. Tác giả Nguyễn Khuyến và tác phẩm 2. Tác giả Nguyễn Khuyến và tác
- “Khóc Dương Khuê” phẩm “Khóc Dương Khuê” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a.Tác giả - GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà: - Nguyễn Khuyến: 1835, quê Hà Nam. 1.Trình bày ngắn gọn thông tin giới thiệu về Dương Khuê: 1839, quê Hà Sơn tác giả NK. Bình. 2. Trình bày ngắn gọn thông tin giới thiệu - Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, về tác phẩm “ Khóc Dương Khuê”. Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Dương Khuê vẫn làm quan. Nhưng nhiệm vụ cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó. - HS tìm hiểu, thảo luận vài nét thông tin về b. Tác phẩm tác giả, tác phẩm - H/c sáng tác: Nghe tin bạn mất, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Nguyễn Khuyến làm bài thơ này thảo luận khóc bạn. - Đại diện HS nhóm 1 trình bày sản phẩm - Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề dự án là: Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ - GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung Dương Thượng thư. Có bản dịch là câu trả lời của nhóm bạn. Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc - HS/ GV hỏi thêm về thể thơ song thất lục Dương Khuê. Sau này tự tác giả dịch bát ra chữ Nôm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Thể thơ: Song thất lục bát nhiệm vụ * Nhắc lại kiến thức Ngữ văn: Thể - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức thơ song thất lục bát → Trình chiếu bảng. a. Số tiếng trong mỗi câu thơ - Một bài thơ song thất lục bát gồm một hay nhiều khổ thơ; mỗi khổ thơ gồm 4 dòng thơ: Một cặp thất ngôn và một cặp lục bát. b. Gieo vần - Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân vừa có vần lưng c. Ngắt nhịp - Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục bát. - Bố cục: + 2 dòng thơ đầu: Tình cảm buồn đau của NK khi nghe tin bạn mất + Từ dòng 3-22: Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn + Còn lại: Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra đi Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản a. Mục tiêu: - Tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ - Tìm hiểu nỗi niềm, tâm trạng của nhân vật trữ tình (NK) qua âm hưởng da diết của bài thơ song thất lục bát.
- - Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm - Viết bài văn phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM II. Tìm hiêu chi tiết VB 1. Tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thơ 1. Một số yếu tố thi luật của thơ song song thất lục bát được thể hiện trong bài thất lục bát được thể hiện trong bài thơ thơ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Số tiếng trong mỗi câu thơ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn để - HS cần chỉ rõ đâu là cặp câu 7 tiếng trả lời câu hỏi 1 trong SGK, tr. 18. (song thất), đâu là câu 6 và 8 tiếng (lục Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện bát). nhiệm vụ b. Gieo vần - HS trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận. - HS chỉ rõ vần đã được gieo ở những Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiếng nào, tiếng đó ở vị trí nào (chữ thứ thảo luận mấy trong câu thơ), vần đó được gọi là - GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm vần lưng (yêu vận) hay vần chân (cước nhóm. vận). - HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước - Nhóm khác chú ý lắng nghe. Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau Kính yêu từ trước đến sau - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời nhiệm vụ c. Ngắt nhịp GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức cơ - HS xác định được ngắt nhịp trong các bản câu thơ trong bài thơ và tác dụng của cách ngắt nhịp mình lựa chọn. - Chủ yếu: Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục bát. + Đảm bảo tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn. + Việc ngắt nhịp như vậy không chỉ giúp tạo điểm nhấn mà còn thể hiện tình bạn gắn bó thắm thiết, bền bỉ, keo sơn. Nhớ từ thuở/ đăng khoa ngày trước Vẫn sớm hôm/ tôi bác cùng nhau Kính yêu/ từ trước /đến sau Trong khi gặp gỡ /khác đâu duyên trời. Lưu ý: Một số câu nhịp thơ bị phá vỡ nhịp VD: Bác Dương thôi đã thôi rồi => Nhịp thơ bị phá vỡ 2/1/3 như một tiếng nấc tức tưởi, thể hiện nỗi đau mất bạn của nhà thơ 2. Tìm hiểu nỗi niềm, tâm trạng của nhân 2. Nỗi niềm, tâm trạng của nhân vật
- vật trữ tình (NK) qua âm hưởng da diết của trữ tình (Nguyễn Khuyến) qua âm bài thơ song thất lục bát. hưởng da diết của bài thơ song thất lục bát. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe tin - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thực bạn mất. hiện phiếu học tập để tìm hiểu nỗi niềm, tâm - Câu thơ như một tiếng thở dài, tiếng trạng của nhân vật trữ tình (NK) với các câu than nhẹ nhàng, nỗi đau đột ngột khi hỏi 3,4,5 trang 18 SGK. vừa nghe tin bạn mất - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện với trời đất. nhiệm vụ b. Từ câu 3 đến câu 22: Tình bạn chân - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trình thành, thuỷ chung gắn bó bày, trao đổi, thảo luận. - Tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: thảo luận tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh - GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. nhóm. - Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng - HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. nhau uống rượu, cùng gặp nhau một - Nhóm khác chú ý lắng nghe. lần, cả hai cùng sống trong cảnh hoạn - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau nạn và cùng đang trong tuổi già. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện → Tình bạn keo sơn, thắm thiết. Bộc nhiệm vụ lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. với nỗi đau thời thế. c/ Những câu thơ còn lại: Nỗi hẫng hụt mất mát. - Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần cơ thể. - Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép. Nay bạn mất, đau đớn vô cùng. - Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống, thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treo lên. -> Cảm giác hụt hẫng, trống rỗng khi mất bạn -> Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn * Bài thơ giúp em có thêm nhận thức gì về bó. tình bạn, tình người trong cuộc sống? => Bài thơ là tiếng khóc bạn chân => Bài thơ giúp em nhận thức được thứ tình thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ. cảm đáng quý, thiết tha sâu nặng giữa những người tri kỷ, đồng thời nhắc nhở chúng ta phải biết trân trọng thứ tình cảm thiêng liêng cao quý này 3.Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật 3. Một số nét đặc sắc nghệ thuật của của tác phẩm tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, giàu - GV tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm cảm xúc; Cách sử dụng từ và hình ảnh, nghệ thuật của tác phẩm. âm điệu của câu thơ song thất lục bát,
- GV hỏi: nhân vật trữ tình tự bộc lộ tâm trạng, + Theo em, VB có những nét đặc sắc nghệ thể hiện được tình bạn chân thành thuật nào? thắm thiết cùng với nỗi xót xa, nuối + Em hãy nêu một số ví dụ và phân tích tác tiếc của nhà thơ khi nghe bạn mất. dụng của việc sử dụng những biện pháp - Trong 2 câu thơ đầu: nghệ thuật trong các trường hợp đó? + Tác giả sử dụng nhóm từ “thôi đã - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thôi rồi” và “nước mây man mác” để Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện diễn tả cảm xúc đau đớn, xót thương nhiệm vụ trước sự ra đi của người bạn tri kỉ. - HS trả lời câu hỏi. - Các từ láy “man mác”, “ngậm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngùi” diễn tả tâm trạng đau đớn, buồn thảo luận bã trước sự ra đi của người bạn đồng - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi niên. - HS trả lời. + Từ “tôi”, “bác” thể hiện một tấm - HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ lòng kính trọng và thân mật. sung, đánh giá lẫn nhau - Từ câu 3- câu 22: - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Nhà thơ nhắc đến những kỉ niệm với nhiệm vụ bạn theo trình tự thời gian qua các - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. từ: từ thuở đăng khoa sớm ngày bên cạnh nhau, khi chơi nơi dặm khách nghe tiếng suối, khi từng gác treo leo - Từ câu 23-hết + Lặp 5 từ “không” trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn. + Nỗi đau đớn, trống vắng, sự ngỡ ngàng, bàng hoàng khi bạn mất: thể hiện qua từ “chân tay rụng rời”. b. Sử dụng một số BPNT đặc sắc - Cách nói giảm: Bác Dương thôi đã thôi rồi! , nhằm làm giảm đi những mất mát đau thương. - Biện pháp nhân hóa: Nước mây man mác. Nhằm diễn tả sự ra đi của bạn cũng khiến đất trời thương xót. - Cách nói so sánh: Tuổi già giọt lệ như sương. - Các câu hỏi tu từ trong đoạn cuối bài thơ. Hàng loạt các câu thơ như: Làm sao bác vội về ngay; Vội vàng sao đã mải lên tiên, ... Để rồi lắng đọng trong những câu thơ hụt hẫng, chơi vơi: - Cách sử dụng lối liệt kê: Có lúc, có khi, cũng có khi nhằm tái hiện những kỉ niệm về tình bạn thân thiết và tấm lòng của nhà thơ đối với bạn. - Điển cố, điển tích được sử dụng:
- Giường treo, Đàn kia. = > Thể hiện sâu sắc tình bạn tri âm, tri kỉ và nỗi buồn ẩn sâu khi mất đi người bạn. III. Tổng kết III. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chủ đề: Tâm trạng và nỗi niềm của - GV yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ một NK khi nghe tin bạn mất, những kỉ lần nữa rồi tự tổng kết bài học bằng hình niệm êm đềm gắn bó ngày xưa sống thức sơ đồ với ba nội dung: chủ đề, nét đặc dậy mãnh liệt trong tâm hồn nhà thơ. sắc nghệ thuật của bài thơ và kĩ năng đọc Qua đó ca ngợi tình bạn chân thành, hiểu thơ song thất lục bát thủy chung, gắn bó, cao đẹp giữa cuộc - HS tiếp nhận đời đầy đau khổ. Bài thơ còn bộc lộ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện một tài năng nghệ thuật thơ ca trong nhiệm vụ dòng văn học trung đại. - GV tổ chức cho HS làm việc trong thời 2. Nét đặc sắc nghệ thuật: Cách sử gian 5 phút dụng từ và hình ảnh, sử dụng điển tích, - HS hoạt động nhóm âm điệu của câu thơ song thất lục bát, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhân vật trữ tình tự bộc lộ tâm trạng. thảo luận 3. Kĩ năng đọc hiểu thể thơ song thất - GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm lục bát nhóm. - Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ - HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. Hán, chữ Nôm hay chữ quốc ngữ, viết - Nhóm khác chú ý lắng nghe. theo thể thơ nào? - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Xác định và phân tích một số yếu tố Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện về thi luật như vần, nhịp, số chữ, số nhiệm vụ dòng trong một khổ thơ; - GV nhận xét, đánh giá - Xác định và phân tích tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; - Chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của VB Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về VB và kĩ năng đọc hiểu thơ song thất lục bát. b. Nội dung: HS củng cố kiến thức, kĩ năng; Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về BT c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu - GV yêu cầu HS viết Đv nêu cảm nghĩ về cầu về nội dung và hình thức. Có thể theo BT gợi ý sau: - HS tiếp nhận - Về nội dung đoạn văn: HS nêu cảm nghĩ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của mình về bài thơ Khóc Dương Khuê hiện nhiệm vụ - Về hình thức đoạn văn: HS viết đoạn - GV gợi ý HS chỉ nên tập trung vào điều văn theo một cấu trúc rõ ràng (diễn dịch, mà mình ấn tượng nhất. Có thể gợi ý HS quy nạp, song song hoặc phối hợp), viết tìm ý cho đoạn văn bằng một số câu hỏi, đúng chính tả, dùng từ ngữ phù hợp, đặt chẳng hạn: Bài thơ viết về điều gì? Nội câu đúng ngữ pháp, đảm bảo số câu theo dung của bài thơ gợi cho em cảm nghĩ gì? quy định.
- Vì sao em có cảm nghĩ như vậy? GV theo dõi quá trình viết của HS, chú ý những HS thường gặp khó khăn với kĩ năng viết để hỗ trợ các em. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm. - HS đọc đoạn văn. - HS khác chú ý lắng nghe. - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá - GV có thể chọn một số bài để chấm nhanh. Hoạt động 4. Vận dụng a.Mục tiêu - HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. b.Nội dung - HS làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người bạn thân yêu để thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thắm thiết của mình với bạn - Hoặc em sưu tầm những bài thơ/ câu chuyện ngợi ca tình bạn chân thành, thắm thiết, thủy chung c. Sản phẩm học tập: Bài thơ, bức tranh, thiệp, bưu thiếp, bức thư,...) d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm HS gửi đến - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: người bạn thân của mình. + Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người bạn thân yêu để thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thắm thiết của mình với bạn + Hoặc em sưu tầm những bài thơ/ câu chuyện ngợi ca tình bạn chân thành, thắm thiết, thủy chung. - HS tiếp nhận Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV gợi ý HS (nếu cần) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS làm sản phẩm ở nhà. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Tiết sau GV thu sản phẩm và chấm.
- - Khi gặp khó khăn, bạn thường tìm sự giúp đỡ từ ai? - Bạn đã từng chia sẻ cảm xúc của mình với ai đó và cảm thấy nhẹ nhõm hơn chưa? - Làm thế nào bạn thể hiện sự quan tâm đến bạn bè của mình khi họ không vui? - Khi gặp chuyện không vui, bạn làm gì để cải thiện tinh thần của mình? - Bạn có sở thích hoặc hoạt động nào giúp bản thân cảm thấy hạnh phúc và thoải mái không?

