Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức - Trọn bộ)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức - Trọn bộ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_ket_noi_tri_thuc_tron_bo.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 (Kết nối tri thức - Trọn bộ)
- NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG – LÊ TRÀ MY LÊ THỊ MINH NGUYỆT – ĐỖ THỊ MỸ PHƯƠNG ----------------------------------------------- SÁCH THAM KHẢO PHÙ HỢP CHO GV VÀ HS SỬ DỤNG SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC & CS MÔN NGỮ VĂN 9 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM – THÁNG 5/2024 1
- MỤC LỤC Trang Bài 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO .....................................................................................................................7 A. MỤC TIÊU ..........................................................................................................................7 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH .............................7 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ....................................................................................................9 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ................................................................................................9 II. Đọc VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) ..............................................9 III. Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố ............................................................................. 15 IV. Đọc VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) .................................................................................... 19 V. Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt .......................................................................................................................... 24 VI. Đọc VB 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) ............................................27 VII: Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)..............................................................................................................................................31 VIII. Nói và nghe: .......................................................................................................................35 IX: Củng cố, mở rộng ....................................................................................................................38 X. Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh) ........................................................38 Bài 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG .....................................................................................48 A. MỤC TIÊU ...........................................................................................................................48 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ............................48 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ....................................................................................................50 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ..................................................................................................50 II. Đọc VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)) ...............................................................50 III. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ ....................................................................59 IV. Đọc VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê) ..................................................................................65 V. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần ........................................................................................................................................ 71 VI. Đọc VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An) .....................................77 VII. Viết . Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát) ................................................................................................................ 81 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống 2
- phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) ........................................................... 85 IX: Củng cố, mở rộng ................................................................................................................ 89 X. Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều) .................................................................................................................... 90 Bài 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA .................................................................. 100 A. MỤC TIÊU ........................................................................................................................100 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ..........................100 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ..................................................................................................102 I. Tìm hiểu khái quát về bài học .............................................................................................102 II. Đọc VB 1: Kim - Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).........................................103 III. Thực hành tiếng Việt: Chữ Nôm .........................................................................................112 IV. Đọc VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu) ....................................................................116 V. Thực hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ ..................................................................................123 VI. Đọc VB 3: Tự tình (Bài 2) (Hồ Xuân Hương) ..................................................................127 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay) .......................................................................................132 VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay .............................................................................138 IX. Củng cố, mở rộng ...........................................................................................................141 X. Thực hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du) 143 ĐỌC MỞ RỘNG ..............................................................................................................................156 Bài 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG ..............................................................................164 A. MỤC TIÊU ........................................................................................................................164 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH ............................164 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ..................................................................................................166 I. Tìm hiểu khái quát về bài học .............................................................................................166 II. Đọc VB 1: “Người con gái Nam Xương” - một bi kịch của con người (Nguyễn Đăng Na) ......................................................................................................................166 III. Thực hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ......................................175 IV. Đọc VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn) .................................................................................181 V. Thực hành tiếng Việt: Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn tài liệu ...................193 VI. Đọc VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao) ........................................................................................197 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) ..........................202 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?) ............................................................................................208 IX. Củng cố, mở rộng ............................................................................................................212 3
- X. Thực hành đọc: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”, một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi) ........................................................................214 Bài 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU ................................................................................................... 228 A. MỤC TIÊU .......................................................................................................................228 B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH .........................229 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC .................................................................................................230 I. Tìm hiểu khái quát về bài học ............................................................................................230 II. Đọc VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích, Uy-li-am Sếch-xpia) ...........................................230 III. Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn ...................................................................................237 IV. Đọc VB 2: Lơ Xít (trích, Coóc-nây)..................................................................................240 V. Đọc VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh) .......................................................................248 VI. Thực hành tiếng Việt: Câu đặc biệt .................................................................................252 VII. Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch) .............................254 VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) ............................................................................................258 IX. Củng cố, mở rộng ............................................................................................................260 X. Thực hành đọc: Âm mưu và tình yêu (trích, Giô-han Cơ-rít-xtốp-phơ Phri-đơ-rích Si-lơ) 261 ĐỌC MỞ RỘNG ............................................................................................................................. 268 ÔN TẬP HỌC KÌ I .......................................................................................................................... 274 BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết) A. MỤC TIÊU Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS: I.VỀ NĂNG LỰC 1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học) - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học. - Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả 4
- thi và có sức thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. 2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho. II.VỀ PHẨM CHẤT Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH Nội dung dạy học Phương pháp, phương tiện Chuẩn bị của HS Đọc hiểu - Đọc phần Tri thức ngữ văn VB: Chuyện người - Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi trong SGK (tr. 9). con gái Nam Xương (3 mở, dạy học hợp tác, đóng vai,... - Thực hiện phiếu học tập số 1, tiết) - Phương tiện: SGK, máy tính, 2. máy chiếu, phiếu học tập. 5
- Thực hành tiếng Việt - Phương pháp: phân tích ngôn Điển tích, điển cố (1 ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,... Đọc phần Tri thức ngữ văn trong tiết) - Phương tiện: SGK, máy tính, SGK (tr. 9); đọc khung Nhận biết máy chiếu. điển tích, điển cố trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung kiến thức. - Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi Đọc VB, thực hiện phiếu học tập Đọc hiểu VB: Dế chọi mở, dạy học hợp tác,... số 4, trả lời các câu hỏi sau khi (2 tiết) - Phương tiện: SGK, máy tính, đọc trong SGK (tr. 22). máy chiếu, phiếu học tập. - Phương pháp: phân tích ngôn Đọc phần Tri thức ngữ văn trong Thực hành tiếng Việt ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,... SGK (tr. 9); đọc khung Nhận biết Một số yếu tố Hán - Phương tiện: SGK, máy tính, một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm Việt dễ nhầm lẫn và máy chiếu. lẫn trong SGK (tr. 22 - 23). cách phân biệt (1 tiết) - Phương pháp: gợi mở, dạy học Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau Đọc hiểu hợp tác,... khi đọc trong SGK (tr. 27) Sơn Tinh - Thuỷ Tinh - Phương tiện: SGK, máy tính, (1 tiết) máy chiếu. - Phương pháp: gợi mở, dạy học Thu thập thông tin cho bài viết hợp tác,... (phiếu học tập số 6). Viết - Phương tiện: SGK, máy tính, Viết bài văn nghị luận máy chiếu, bảng kiểm. về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) (3 tiết) Nói và nghe - Phương pháp: gợi mở, dạy học Chuẩn bị nội dung nói: thực hiện Trình bày ý kiến về hợp tác,... phiếu ghi chú (phiếu học tập số một sự việc có tính - Phương tiện: SGK, máy tính, 8) thời sự (con người máy chiếu, bảng kiểm. trong mối quan hệ với tự nhiên) (1 tiết) 6
- C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC 1. Mục tiêu HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài. 2. Nội dung hoạt động HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS đọc phần HS nêu chủ đề của bài học và - Chủ đề của bài học: Thế Giới thiệu bài học, nêu thể loại chính được học trong giới kì ảo. chủ đề của bài học và thể bài. - Thể loại VB đọc chính: loại chính được học trong truyện truyền kì. bài. II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3) CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Nam Xương nữ tử truyện) (Nguyễn Dữ) Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS: HS thực hiện nhiệm vụ. - Nêu hiểu biết về vị thế - HS nêu được vị thế của người phụ của người phụ nữ Việt nữ trong xã hội phong kiến vốn tồn tại Nam trong xã hội phong phổ biến tư tưởng trọng nam khinh nữ. kiến. - Ấn tượng về một trong các tác phẩm - Chia sẻ ấn tượng về viết về người phụ nữ như: Truyện Kiều một tác phẩm viết về (Nguyễn Du), Những ngôi sao xa xôi người phụ nữ. (Lê Minh Khuê),... Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. 7
- - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học. 2. Nội dung hoạt động HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Sản phẩm cần đạt Hoạt động của GV của HS 1.Tìm hiểu chung 1. Khám phá tri thức ngữ văn - HS trao đổi - Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống: - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trình a. trung đại, yếu tố kì ảo cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong bày kết quả thảo b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì Trung phiếu học tập số 1 (đã thực luận. Quốc, tuyến tính, nhân quả hiện ở nhà). c. thần tiên, người trần và yêu quái d. cõi trần, cõi tiên, cõi âm e. thời gian kì ảo g. điển tích, điển cố 2. Tác giả Nguyễn Dữ - Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống vào thế - HS trình bày kỉ XVI. - GV mời HS trình bày vài nét thông tin - Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu nhất ngắn gọn thông tin giới về tác giả. của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán. thiệu về nhà văn Nguyễn Dữ và tập Truyền kì mạn lục (HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 1). 8
- - GV hỏi: Em đã được đọc - HS trả lời câu nhiều tác phẩm truyện và hỏi, thảo luận, bước đầu tìm hiểu đặc điểm góp ý. 3. Định hướng cách đọc hiểu truyện truyền của truyện truyền kì. Dựa kì vào những hiểu biết đó, em Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, dự định sẽ thực hiện những xác định không gian, thời gian trong truyện, hoạt động nào để đọc hiểu tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra và nêu tác dụng tác phẩm Chuyện người con của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,... gái Nam Xương? - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ - HS trình bày 1 trong phiếu học tập số 2 nhiệm vụ 1 trong II. Khám phá VB (đã chuẩn bị ở nhà) để tóm phiếu học tập số 1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể a. Cốt tắt tác phẩm. 2. truyện - Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương Sinh (con - GV yêu cầu HS: Từ việc một gia đình khá giả nhưng ít học, tính hay đọc VB ở nhà và tóm tắt nội - HS đọc diễn ghen tuông). dung truyện, em hãy đọc cảm VB (có thể - Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và vợ diễn cảm một phần trong đọc phân vai). trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn phận của VB mà em thấy thích nhất; người vợ, người con dâu . chia sẻ lí do vì sao em ấn - Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được trở tượng với đoạn đó. về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa con trai 3 - GV yêu cầu HS trao đổi tuổi mà Trương Sinh ghen tuông, mắng nhiếc, về một số từ ngữ khó trong đánh đuổi vợ đến mức nàng phải nhảy xuống - HS thực hiện VB. sông tự tử. nhiệm vụ. - Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp Phan Lang (cùng làng) - người cũng được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng về việc lập đàn giải oan. - Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ Nương đã trở về trên sông, nói với chồng mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của mình, rồi dần dần biến mất. b. Ngôi kể Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba. 9
- 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương - Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính - HS trả lời đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp. - GV tổ chức cho HS làm câu hỏi. việc cá nhân để thực hiện - Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn nhiệm vụ 1 trong phiếu học khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng tập số 3, sau đó, thảo luận phải đến thất hoà. theo nhóm để thực hiện - Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ nhiệm vụ 2 của phiếu này. chung, người con dâu hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng. - Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại: + Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ chung, trong trắng -> Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. + Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công. + Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi vào bi kịch. -> Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho Vũ Nương cũng như - HS trả lời câu - GV cho HS nhận xét: thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy hỏi. Thái độ của người kể giờ. chuyện với nhân vật Vũ b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Nương như thế nào? Vũ Nương - GV cho HS thảo luận câu Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa: hỏi 4 trong SGK: Cho biết - Câu nói ngây thơ của bé Đản. những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu? 10
- - Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó). - Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh. - Cuộc hôn nhân không bình đẳng. - Chiến tranh khiến gia đình li tán. - Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến. Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn. - GV cho HS thực hiện yêu - HS thực hiện 3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của tác cầu: yêu cầu, thảo giả + Chỉ ra những yếu tố kì ảo luận. a. Yếu tố kì ảo trong tác phẩm. - Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Phan + Nhận xét cách thức sử Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc dụng yếu tố kì ảo trong tác vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến phẩm của Nguyễn Dữ. + và gặp Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi Cho biết ý nghĩa của rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ những yếu tố kì ảo đó. Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất. - Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),... - Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo: + Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng. 11
- + Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn. + Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi. b. Lời bình của tác giả - GV hỏi: Lời bình là yếu -Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, khó rạch ròi, minh bạch tố thường xuất hiện ở giữa sự thật và giả dối ở đời. truyện truyền kì. Lời bình -Lời bình phê phán những người đàn ông gia trưởng đã đẩy thể hiện nội dung tác phẩm người phụ nữ vào đường cùng. và quan niệm của tác giả. III. Tổng kết Hãy cho biết nội dung lời -Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình, qua đó phê bình. phán xã hội phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh của người phụ nữ. - GV yêu cầu HS xác -Đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm: định chủ đề và chỉ ra đặc cốt truyện được tổ chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết hợp điểm của truyện truyền kì giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo. được thể hiện trong tác phẩm. Hoạt động 3. Luyện tập 1. Mục tiêu Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. 2. Nội dung hoạt động HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc. 12
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt - GV cho HS nêu - HS trả lời câu hỏi. cách đọc một tác - Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt chuỗi phẩm truyện truyền sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu nhân vật, kì. xác định yếu tố kì ảo và vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ đề của truyện,... - GV yêu cầu HS - HS viết đoạn văn và - Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu thực hiện bài tập Viết trình bày đoạn văn cầu: kết nối với đọc trong + Nội dung: trình bày suy nghĩ về chi tiết SGK, tr. 16. “cái bóng” trong truyện. + Dung lượng: 7 - 9 câu. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung hoạt động HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt HS thực hiện nhiệm Bài thuyết trình đa GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để vụ. phương thức của HS. trình bày ý kiến về vấn đề: Vị thế của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay. III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4) ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi. 13
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Sản phẩm Hoạt động của GV của HS cần đạt GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên trái với HS chơi trò Đáp án: ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải. chơi 1-B 2-A A. nỗi lòng nhớ nhà, nhớ 3-C 1. nước hết chuông rền quê 4-D gió B. thời gian qua nhanh, đời 2. ngựa Hồ gầm bắc, đậu chim Việt cành nam người đã đến lúc kết thúc 3. khuynh thành khuynh C. sức mạnh của sắc đẹp ở quốc người phụ nữ D. điểm yếu chết người của 4. gót chân A-sin đối tượng Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng. 2. Nội dung hoạt động HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Sản phẩm cần đạt Hoạt động của GV của HS - GV yêu cầu HS đọc Tri - HS làm việc I. Điển tích, điển cố thức ngữ văn trong SGK (tr. nhóm, vẽ sơ Khái niệm 9); đọc khung Nhận biết điển đồ tư duy, - Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc hay tích, điển cố trong SGK (tr. trình bày, thảo câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách 17 - 18) để thảo luận, vẽ sơ luận. cô đúc trong VB của các tác giả đời sau. đồ tư duy. Lưu ý sơ đồ bao - Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB chỉ là gồm các nội dung: Điển tích, từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu chuyện, sự điển cố là gì? Điển tích, điển việc, câu kinh, câu thơ nào đó. cố tồn tại như thế nào trong - Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm cho VB? Dùng điển tích, điển cố câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã, uyên bác. có tác dụng gì? 14
- - Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với Muốn hiểu được ý nghĩa của người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu mỗi khi điển tích, điển cố khi đọc VB, gặp điển tích, điển cố mà mình chưa hiểu. cần phải làm gì? Lấy ví dụ một điển tích, điển cố mà em biết. - GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại kiến thức. Hoạt động 3. Luyện tập 1. Mục tiêu Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố. 2. Nội dung hoạt động HS thực hiện các bài tập trong SGK. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Hoạt động Sản phẩm cần đạt của GV của HS - GV yêu cầu - HS thực hiện HS thực hiện bài tập 1; trình bài tập 1 (làm bày, góp ý cho II. Luyện tập cá nhân). nhau. 1. Bài tập 1 - Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân. - Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ ngày xưa, - GV yêu cầu HS thực hiện có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ. HS thực hiện bài tập 2 theo 2. Bài tập 2 bài tập 2 (làm nhóm; trình bày, a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu chuyện, theo nhóm). góp ý cho nhau. sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu để tra cứu. 15
- b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14). c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu: - Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được. - Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá của mình. - Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ - những người con gái có cái chết hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa. - Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung hoạt động HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt 16
- HS sưu tầm, giải thích ý Ba ngữ liệu (ngoài các ngữ GV yêu cầu HS sưu tầm ba ngữ nghĩa của 3 điển tích, điển liệu trong SGK) có sử dụng liệu (ngoài các ngữ liệu trong cố (thực hiện ở nhà). điển tích, điển cố và giải SGK) có sử dụng điển tích, điển thích. cố và giải thích ý nghĩa của các điển tích, điển cố đó. IV. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT 5, 6) DẾ CHỌI (Bồ Tùng Linh) Hoạt động 1. Khởi động 1. Mục tiêu HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 2. Nội dung hoạt động HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi. 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV cho HS thảo luận HS thảo luận, trình bày. - Những hiểu biết về trò chơi chọi câu hỏi: dế. - Em hiểu gì về trò chơi - Hậu quả của việc một ông vua lại dế chọi? mê chơi trò chọi dế: có thể gây ra - Em suy nghĩ thế nào nhiều hậu quả tiêu cực đối với nhà về hậu quả của việc một vua, nhân dân và đất nước. ông vua lại mê chơi trò chọi dế? Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 2. Nội dung hoạt động HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ. 17
- 3. Tổ chức thực hiện Hoạt động Sản phẩm cần đạt Hoạt động của GV của HS - GV mời HS trình bày - HS trình bày 1.Tìm hiểu chung ngắn gọn thông tin về nhà vài nét thông tin 1. Tác giả Bồ Tùng Linh văn Bồ Tùng Linh và tác về tác giả. - Bồ Tùng Linh (1640 - 1715) là nhà văn nổi phẩm Liêu Trai chí dị (HS tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh. đã chuẩn bị ở nhà). - Liêu Trai chí dị là tập sách gồm gần 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước. - GV hỏi: Em đã tìm hiểu 2. Định hướng cách đọc truyện truyền kì đặc điểm của truyện truyền- HS trả lời câu Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, kì, đã học tác phẩm Chuyệnhỏi, thảo luận, gópxác định không gian, thời gian trong truyện, người con gái Nam Xương, ý. tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra tác dụng của các em hãy định hướng cách chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,... đọc truyện Dế chọi. II. Khám phá VB 1. Tìm hiểu cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện - GV yêu cầu HS đọc VB a. Cốt truyện và trao đổi về một số từ - Đời Tuyên Đức nhà Minh, trong cung rất ngữ khó. - HS đọc diễn chuộng trò chọi dế khiến từ lí dịch đến quan - GV yêu cầu HS trao đổi cảm VB và giải lại đều đua nhau tìm dế hay để nộp lên trên; cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ thích từ ngữ khó. dân đen là những người phải chịu cái hoạ nộp 1 trong phiếu học tập số 4 - HS trình bày dế chọi. (đã chuẩn bị ở nhà) để tóm nhiệm vụ 1 trong - Thành - một người có hiểu biết - bị ép giữ tắt tác phẩm. phiếu học tập số 4.chức nhỏ trong làng với nhiệm vụ chính là thúc dân tìm dế; do không đáp ứng được yêu cầu của quan trên nên đã bị đánh đập tàn tệ. - Theo sự chỉ dẫn của bà đồng gù làm nghề bói toán, Thành đã bắt được một con dế quý. - Con trai của Thành làm dế chết, sợ bị cha đánh nên bỏ đi, rơi xuống giếng, tuy không chết nhưng thần thái ngây ngốc. 18
- - Nghe tiếng gáy của một con dế trong nhà, Thành bắt được một con dế nhỏ kì lạ, có thể thắng bất cứ con dế nào. - Nhờ con dế, nhà Thành được ban thưởng, trở nên giàu sang, phú quý; hơn năm sau, con Thành bình phục, kể rằng chính mình đã hoá thành con dế kì lạ, chọi giỏi kia, nay mới sống lại. - GV yêu cầu HS trình - HS trình bày. b. Không gian, thời gian bày nhiệm vụ 2 trong - Không gian trong truyện cụ thể và xác phiếu học tập số 4 (đã thực: ngôi nhà của Thành, điện thờ của bà chuẩn bị ở nhà). đồng gù làm nghề bói toán, ngôi chùa có mộ cổ mà Thành đi tìm dế, thôn nhỏ nơi Thành sinh sống, huyện Hoa Âm, tỉnh Thiểm Tây,... - Thời gian trong truyện là thời gian sinh hoạt đời thường của con người: con trai của Thành biến thành dế chỉ “hơn một năm” và cũng chỉ “không quá vài năm”, nhờ được trọng thưởng và nâng đỡ, nhà Thành có cơ ngơi bề thế, giàu sang phú quý. Toàn bộ câu chuyện diễn ra trong thời điểm xác định của lịch sử (đời Tuyên Đức nhà Minh). - Nhân vật trong truyện: các thành viên trong gia đình Thành, bà đồng gù làm nghề bói toán, những người dân có liên quan đến chuyện bắt dế, lí dịch, tri huyện, tuần phủ, vua. 2. Tìm hiểu nhân vật Thành với hai tình huống đối lập - GV tổ chức cho HS làm - HS làm việc a. Vì dế mà gia đình Thành phải chịu cảnh việc theo nhóm để thực theo nhóm, trình khốn khổ hiện nhiệm vụ 1 trong bày, thảo luận. - Thành bị ép giữ chức lí chính, chưa đầy phiếu học tập số 5. một năm thì gia sản cạn kiệt. 19
- - Gặp kì nộp dế, Thành lo buồn chỉ muốn chết. - Không tìm được dế chọi đủ tiêu chuẩn, Thành bị đánh đập tàn tệ đến mức muốn tự tử; vợ Thành phải tìm đến bói toán để cầu mong bắt được dế. - Con trai nhỏ của Thành vì lỡ làm dế chết, bỏ trốn, rơi xuống giếng khiến cha mẹ xót xa, đau đớn... b. Nhờ dế chọi, gia đình Thành trở nên giàu sang, phú quý - Tri huyện cho Thành miễn sai dịch, lấy đỗ tú tài. - Hơn năm sau, quan tỉnh lại trọng thưởng. - Không quá vài năm, nhà Thành ruộng vườn trăm khoảnh, lầu gác nguy nga, giàu sang hơn cả các nhà thế gia. Ý nghĩa: Hai tình huống đối lập hết sức phi lí mà nguyên nhân chỉ ở một con dế nhỏ. Hoá ra, con người khổ đau, bất hạnh hay sung sướng, hạnh phúc lại phụ thuộc vào điều hết sức nhỏ nhoi. Qua nghịch lí đó, nhà văn phê phán mạnh mẽ sự vô lối, tuỳ tiện của những kẻ cầm quyền và sự mong manh, bất trắc, phúc hoạ khôn lường của những người dân dưới chế độ đó. 3 . Tìm hiểu yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực trong tác phẩm a. Yếu tố kì ảo - GV tổ chức cho HS làm - HS thực hiện Hai sự việc mang tính chất kì ảo: - Mảnh giấy việc theo nhóm để thực nhiệm vụ, trình do bà đồng gù ném ra sau khi vợ Thành xin hiện nhiệm vụ 2 trong bày, thảo luận. bói. Những hình vẽ trên mảnh giấy là sự chỉ phiếu học tập số 5. dẫn kì lạ giúp Thành bắt được con dế quý. 20

