Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14, Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

pptx 22 trang Tú Anh 15/04/2026 270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14, Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_14_bai_8_quan_he.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14, Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

  1. Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau). Các bạn đề nghị sẽ chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không?
  2. CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
  3. Tiết 14:
  4. 1. Quan hệ chia hết Trong 2 số 15 và 16, số nào chia hết cho 3, số nào không chia hết cho 3? Số 15 chia hết cho 3 vì 15 : 3 = 5 và không còn dư. Số 16 không chia hết cho 3 vì 16 chia 3 bằng 5 dư 1.
  5. 1. Quan hệ chia hết Khi nào số a chia hết cho số b ? Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b. Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b. Ví dụ: 15 3; 16 3.
  6. Ví dụ 1: Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể chia đều số kẹo cho các tổ không? Giải: Việt có số kẹo là 12 . 35. Vì 35 5 nên (12 . 35) 5, do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
  7. *) Khái niệm ước và bội Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b a là bội của b b là ước của a
  8. Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
  9. Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
  10. Cách tìm bội Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a). Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
  11. Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7. 7 . 0 = 0 7 . 1 = 7 Đây là các 7 . 2 = 14 bội nhỏ hơn 7 . 3 = 21 30 của 7 7 . 4 = 28 7 . 5 = 35 (Loại vì 35>30)
  12. *) Cách tìm ước Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a). Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
  13. Ví dụ 3: Tìm tập hợp Ư(8) 8 1 8 2 Đây là 8 3 các ước của 8 8 4 8 5 8 6 8 7 Ư(8) = 8 8
  14. Ví dụ 4: a) Tìm Ư(15) b) Tìm B(6) nhỏ hơn 30 Giải: a) Lần lượt chia 15 cho các ssố từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên Ư(15)= . b) Lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, , 4, 5, 6, ta được các bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0, 6, 12, 18, 24.
  15. Chú ý Trong tập hợp các số tự nhiên thì: - Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0. - Số 1 là ước của mọi số tự nhiên. - Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào. - Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
  16. -Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a. - a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a. -Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a. -Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3, -Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
  17. HOẠT ĐỘNG NHÓM 1. Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm. 2. Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây. 3. Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm. Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  18. Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20 Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4 Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12