Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (2 Tiết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (2 Tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_12_boi_chung_boi_c.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (2 Tiết)
- BÀI 12: BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (2 tiết)
- KHỞI ĐỘNG
- Mai cần mua đĩa giấy, cốc giấy để chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh nhật. Đĩa và cốc được đóng thành từng gói với số lượng mỗi loại khác nhau: gói 4 cái đĩa và gói 6 cái cốc. Cửa hàng chỉ bán từng THẢO LUẬN NHÓM gói mà không bán lẻ. 4 đĩa giấy 6 cốc giấy Mai muốn mua số đĩa và số cốc bằng nhau thì phải mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại?
- BÀI 12: BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (2 tiết)
- NỘI DUNG 1 Bội chung và bội chung nhỏ nhất 2 Cách tìm bội chung nhỏ nhất 3 Quy đồng mẫu các phân số
- Tiết 1 1. BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 2. CÁCH TÌM BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
- I. BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT BộI chung và bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số HĐ1 Tìm các tập hợp B(6) và B(9) B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; 60; 66; 72; } B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; . } HĐ2 Gọi BC(6, 9) là tập hợp các số vừa là bội của 6, vừa là ước của 9. Hãy viết tập hợp BC(6, 9). BC(6, 9) = {0; 18; 36; 54; 72; } HĐ3 Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(6, 9). 18 => 18 là bội chung nhở nhất của 6 và 9
- Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó. Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp tất cả các bội chung của số đó. Ta kí hiệu: BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a và b; BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất cả a và b. § Ta chỉ xét bội chung của các số khác 0.
- Ví dụ 1 Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 4 và 6. B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; } B(6) = {0; 12; 18; 24; 30; 36; } ÞBC(4, 6) = {0; 12; 24; 36; }. ÞBCNN(4, 6) = 12
- Ví dụ 2 Em hãy giải bài toán mở đầu.
- Tìm BCNN (36, 9) B (36) = { 0; 36; 72; 108; 144; } B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90; => BCNN (36, 9) = {36}.
- Luyện tập 1 Tìm bội chung nhỏ nhất của a) 6 và 8 ; b) 8; 9; 72 a) Có B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; } B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48;...} Þ BCNN (6 , 8) = {24}. a) Có B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; } B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48;...} Þ BCNN (6 , 8) = {24}.
- Vận dụng Có hai chiếc máy A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy cùng vừa được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng. Vậy sau ít nhất 18 tháng thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng. Cụ thể là tháng 11 năm sau, hai máy mới cùng bảo dưỡng.
- 2. CÁCH TÌM BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
- Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. Ta có thể tìm BCNN(75, 90) ta làm như sau: Bước 1. Phân tích 75 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta được: 75 = 3. 5. 5= 3 .52 90 = 2. 3. 3 . 5 = 2 . 32 .5 Bước 2. Ta thấy các thừa số chung là 3 và 5; thừa số riêng là 2. Bước 3. Số mũ lớn nhất của 3 là 2, số mũ lớn nhất của 5 là 2, số mũ lớn nhất của 2 là 1. Khi đó BCNN(75, 90) = 2 . 32. 52 = 450
- Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng. Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
- Tìm BCNN (9, 15), 2 biết 9 = 3 và 15 = 3. 5 Giải: 2 Có : 9 = 3 15 = 3. 5 => BCNN(9, 15) = 32 . 5 = 45
- Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất • Ta đã biết BC (4, 6) = {0; 12; 24; } và BCNN (4, 6) = 12 và nhận thấy các số là bội chung của 4 và 6 đều là bội của 12. Để tìm ước chung của các số, ta có thể làm như sau: 1. Tìm BCNN của các số. 2. Tìm các bội của BCNN đó.

