Báo cáo biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Giúp học sinh lớp 4 giải bài Toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Giúp học sinh lớp 4 giải bài Toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_nang_cao_chat_luong_giao_duc_giup_hoc_sinh.pptx
Nội dung tài liệu: Báo cáo biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Giúp học sinh lớp 4 giải bài Toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- CHÀO MỪNG BGK, QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC: GIÚP HỌC SINH LỚP 4 GIẢI BÀI TOÁN VỀ “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ” Người thực hiện: Hoàng Văn Ngân Trường Tiểu học Chiến Thắng
- Biện pháp Giúp học sinh lớp 4 giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Thực Lí do Kết luận Đối tượng Nội dung nghiệm tại chọn biện và đề đơn vị pháp xuất
- 1. Lí do chọn biện pháp: Bậc Tiểu học là bậc học quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của con người. Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Đặc biệt là việc giải toán có lời văn sẽ có tác dụng giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc thêm tất cả các kiến thức về số học, đo lường, yếu tố đại số, các yếu tố hình học đã được học trong môn Toán Tiểu học. Hơn thế nữa, phần lớn các biểu tượng, khái niệm, quy tắc, tính chất toán học ở Tiểu học đều được học sinh tiếp thu qua con đường giải toán. Qua kết quả học tập về giải toán có lời văn của học sinh từ những năm học trước, tôi đã chú ý tìm hiểu về khả năng giải toán có lời văn của học sinh và tôi nhận thấy còn không ít em vẫn lúng túng khi giải dạng toán này. Từ những lí do trên, tôi đã nghiên cứu biện pháp: Giúp học sinh lớp 4 giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó".
- 2. Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Nội dung biện pháp Mục tiêu Cơ sở lí luận Nội dung cụ thể của từng biện pháp và cách và cơ sở thức thực hiện thực tiễn Cơ sở lí luận Khảo Hình thành kĩ Giúp học sinh Tổ chức sát học năng, phương nắm vững kiến các trò sinh pháp chung để thức từng dạng chơi giải toán “Tìm toán, một số toán học. hai số khi biết kiến thức cần Cơ thực tiễn tổng và tỉ số ghi nhớ. của hai số đó”.
- 1. Mục tiêu biện pháp: - Tìm ra các giải pháp giúp học sinh có kỹ năng phân biệt, nhận dạng toán, vận dụng một cách linh hoạt các công thức trong giải toán có lời văn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” trong chương trình toán lớp 4, từ đó hình thành năng lực tư duy và suy luận cho người học. - Học sinh biết giải, biết trình bày bài giải đầy đủ gồm các câu lời giải (mỗi phép tính đều có lời văn) và đáp số theo đúng yêu cầu của bài toán.
- 2. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn để xây dựng biện pháp: 2.1. Cơ sở lí luận: Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng, đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tính cực của học sinh giúp cho hoạt động dạy học trên lớp "nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả". Chính vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy toán có lời văn ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng là một việc làm rất cần thiết mà mỗi giáo viên cần phải tìm tòi nhằm nâng cao chất lượng học toán cho học sinh.
- 2.2 Cơ sở thực tiễn: * Học sinh: Thực trạng hiện nay học sinh còn gặp khá nhiều khó khăn khi giải các dạng toán này vẫn còn hay nhầm lẫn giữa “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” với “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” hay “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. Từ đó kết quả bài toán bị sai, chưa đạt được yêu cầu đặt ra. Một số em còn chưa xác định rõ các bước giải toán, hay gặp vướng mắc ở phần vẽ sơ đồ hoặc bỏ qua phần vẽ sơ đồ. Tính toán chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu kĩ bài toán dẫn tới nhầm lẫn giữa các dạng toán,
- * Giáo viên: Giáo viên còn giảng nhiều. Mất quá nhiều thời gian trong việc giới thiệu và hình thành kiến thức mới trong tiết dạy. Mặt khác, hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, giáo viên chưa thực sự là người tổ chức hướng dẫn giờ học để học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức. Những hình thức tổ chức như thế đã ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu kiến thức mới của các em, dẫn đến các em làm còn chậm, còn sai, giải chưa đúng theo yêu cầu.
- NỘI DUNG TỪNG BIỆN PHÁP: Biện pháp 1: Khảo sát học sinh, phân loại đối tượng học sinh để tìm hiểu nguyên nhân. Tổng số học sinh Điểm Điểm Điểm Điểm (9-10) (7-8) (5-6) (Dưới 5) SL % SL % SL % SL % 39 7 17,9 9 23 11 28,2 12 30,9 Những nguyên nhân học sinh hay mắc phải là: - Chưa xác định rõ đâu là tổng, đâu là tỉ số. - Chưa hiểu về cách vẽ sơ đồ (vẽ chưa đúng, vẽ ngược..). - Chưa nắm được các bước giải. - Do nhầm lẫn trong quá trình thực hiện phép tính. - Do kỹ năng nhận dạng toán, kỹ năng phân tích, tóm tắt còn hạn chế.
- Biện pháp 2: Hình thành kĩ năng, phương pháp chung về giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. Bước 1: Nắm chắc khái niệm tỉ số: Dạng bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” được dạy trong 4 tiết, ngay sau tiết “Giới thiệu tỉ số”. Trong đó 1 tiết bài mới và 3 tiết luyện tập. Trước hết giúp học sinh nắm được các bước giải dạng toán này như sau: Giúp học sinh nắm chắc khái niệm “Tỉ số”. Đây là khái niệm mới, trừu tượng. Tôi cho học sinh ôn tập lại thông qua bài học “Giới thiệu tỉ số” để học sinh nắm chắc được khái niệm về tỉ số, đưa ra một số ví dụ để học sinh dễ hình dung về tỉ số.
- - VD1: Số bé bằng số lớn (số bé là 2 phần (tử số), số lớn là 3 phần (mẫu số). - VD2: Chiều dài bằng chiều rộng (chiều dài là 5 phần, chiều rộng là 3 phần). - VD3: Số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ (số học sinh nam là 2 phần, số học sinh nữ là 1 phần).
- Bước 2: Phân tích bài toán. - Cho học sinh đọc kỹ đề bài và cho biết: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Cho học sinh xác định đâu là tổng, đâu là tỉ số của hai số, từ đó xác định được dạng toán.
- Bước 3: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán. - Học sinh biết dựa vào tỉ số của hai số để biết được mỗi số ứng với bao nhiêu phần bằng nhau, từ đó vẽ các đoạn thẳng biểu thị số lớn, số bé. - Tiến hành hướng dẫn cụ thể chi tiết cách vẽ sơ đồ, biểu thị tổng như thế nào, yếu tố cần tìm như thế nào.
- Bước 4: Hướng dẫn giải chi tiết. - Tìm tổng số phần bằng nhau (Lấy số phần của số bé cộng với số phần của số lớn.) - Tìm giá trị của một phần. (Lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau) - Tìm số bé. (Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé) - Tìm số lớn. (Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn (hoặc lấy tổng hai số trừ đi số bé) - Đáp số: Ghi cụ thể: Số bé; Số lớn. + Lưu ý đối với học sinh: Có thể tìm số lớn trước, số bé sau.
- Bước 5: Thử lại kết quả. Sau khi giải xong, cho các em thử lại kết quả. Bước này giúp học sinh có cơ sở lí luận, tin tưởng vào cách làm bài của mình. Bước 6: Hình thành quy tắc. Sau khi tiến hành xong từng bước giải, cho học sinh nhắc lại quy trình giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” để hình thành quy tắc cho các em nhằm giúp cho các em nhớ kỹ hơn và vận dụng tốt hơn. Bước 7: Thực hành. Sau khi hướng dẫn và hình thành quy tắc cho học sinh. Tôi tiến hành đưa bài toán tiếp theo nhằm khắc sâu cách giải.
- Bài toán: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở. Học sinh đọc và phân tích bài toán, xác định đâu là tổng, đâu là tỉ số. GV kiểm tra sơ đồ của học sinh và sửa nếu vẽ và biểu thị sai. Sau đó tiến hành vẽ trên bảng lớp để so sánh, quan sát và hoàn thiện sơ đồ. Tiếp theo học sinh nêu từng bước và cách làm. (Tìm tổng số phần bằng nhau, tìm số vở của Khôi hoặc Minh). HS giải trên bảng để hoàn thiện bài toán.
- Biện pháp 3: Giúp học sinh nắm vững kiến thức từng dạng toán: Khi dạy học sinh, giáo viên cần lựa chọn để đưa ra những bài tập có tính hệ thống, tức là những bài tập đó được mở rộng dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ quen đến lạ....Bài tập sau phải dựa trên cơ sở của bài tập trước. Như vậy mới phát huy được tính sáng tạo, năng lực tư duy cho học sinh. Các bài tập dạng “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” có rất nhiều, đa dạng, phong phú. Trong quá trình dạy, GV cần đưa ra nhiều dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó. Có như thế mới phát huy được tính sáng tạo, năng lực tư duy cho học sinh.
- 1. Dạng toán“Ẩn tổng”: Bài 1: Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó. - Cho học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích bài toán. - Tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm để tìm ra cách giải. Sau khi thảo luận xong cho học sinh báo cáo trình bày về dạng toán, nêu rõ tổng, tỉ số trong bài. Đối với những học sinh còn gặp khó khăn tôi đưa ra một số câu hỏi giúp học sinh hình dung dạng toán. - Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ? (99) - Vậy tổng của hai số cần tìm là bao nhiêu ? (99) - Tỉ số cho ta biết điều gì ? (Số bé bằng số lớn hay số bé được chia thành 4 phần bằng nhau thì số lớn sẽ là 5 phần như thế?) - Vẽ sơ đồ minh họa bài toán. - Giải bài toán theo các bước đã học
- Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 120cm. Chiều rộng bằng chiều dài. Tính chiều dài, chiều rộng của hình đó. Cho học sinh thảo luận nhóm 4 để tìm ra cách làm của bài toán. Sau đó cho học sinh khá trình bày cách giải bài toán, nêu dạng toán. - Đối với bài toán này, tổng của 2 số ẩn trong câu “Một hình chữ nhật có chu vi là 120 cm”. Vì vậy ta phải tính nửa chu vi, tức là tính tổng độ dài của 2 cạnh liên tiếp ( chiều dài và chiều rộng). - Vẽ sơ đồ minh họa bài toán. - Giải theo các bước đã học.

