Bài giảng Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thủy văn Việt Nam

pptx 31 trang Tú Anh 09/07/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thủy văn Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_bai_6_thuy_van_viet_nam.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Thủy văn Việt Nam

  1. BÀIBÀI 66 THỦY VĂN VIỆT NAM GV dạy: Lớp dạy: 8/
  2. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi nước ta có mấy đặc điểm? Kể tên. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. 4 đặc điểm chung Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt. Sông ngòi nước ta nhiều nước và lượng phù sa khá lớn.
  3. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Quan sát Atlat tr10 và kênh chữ SGK, hãy chứng minh mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc. Sông ngòi dày đặc Có 2360 Chủ yếu Phân bố con là sông rộng sông nhỏ, khắp dài ngắn và trên cả trên dốc. nước. 10km.
  4. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Quan sát Atlat tr10, hãy xác định trên bản đồ 9 lưu vực của các hệ thống sông lớn. 9 lưu vực của các hệ thống sông lớn: Sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang, sông Mã, Sông Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
  5. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Quan sát hình 1 và kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc? Do nước ta có lượng mưa nhiều là nguồn cấp nước chính cho sông, địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi núi, núi lan ra sát biển.
  6. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Sông Hồng Sông Gâm Sông Cầu Xác định một số con sông chảy Sông Thương Sông Đà theo hướng TB – ĐN và vòng Sông Mã cung trên hình 1. Giải thích. Sông Cả - Hướng TB – ĐN: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông Hậu, - Hướng vòng cung: sông Cầu, sông Thương, sông Gâm, - Nguyên nhân: hướng nghiêng TB- ĐN và vòng cung của địa hình ảnh hưởng Sông Hậu đến hướng chảy sông ngòi.
  7. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy chứng minh chế độ nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt. Giải thích nguyên nhân. - Mùa lũ tương ứng với mùa mưa Mùa lũ trên sông Hồng và mùa cạn tương ứng với mùa khô. - Mùa lũ chiếm 70-80% tổng lượng nước cả năm. - Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng. Mùa cạn trên sông Hồng
  8. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy chứng minh sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, giàu phù sa. Giải thích nguyên nhân. Lượng nước sông Mê Công - Tổng lượng nước lớn hơn 800 tỉ m3/năm. - Tổng lượng phù sa khá lớn khoảng 200 triệu tấn/năm. - Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi, dốc nên nước sông bào mòn mạnh địa hình tạo ra phù sa. Phù sa sông Hồng
  9. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI a. Đặc điểm chung - Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km. - Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. - Chế độ dòng chảy phân 2 mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. - Sông ngòi nước ta nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/năm) và lượng phù sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm)
  10. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI b. Một số hệ thống sông lớn HOẠT ĐỘNG NHÓM Thời gian: 10 phút NHIỆM VỤ * NHÓM 1, 2: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy: - Xác định vị trí, xác định một số con sông và trình bày đặc điểm mạng lưới sông Hồng trên bản đồ. - Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Hồng. * NHÓM 3, 4: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy: - Xác định vị trí, xác định một số con sông và trình bày đặc điểm mạng lưới sông Thu Bồn trên bản đồ. - Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Thu Bồn. * NHÓM 5, 6: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy: - Xác định vị trí, xác định một số con sông và trình bày đặc điểm mạng lưới sông Mê Công trên bản đồ. - Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Mê Công.
  11. SÔNG HỒNG SÔNG THU BỒN SÔNG CỬU LONG
  12. Sông Gâm Sông Lô Sông Chảy Sông Đà Sông Trà Lý Sông Đáy
  13. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI - Đặc điểm mạng lưới sông: + Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước. + Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% 2 tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. Nguyên nhân: do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
  14. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI b. Một số hệ thống sông lớn * Hệ thống sông Hồng - Đặc điểm mạng lưới sông: + Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước. + Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.
  15. Sông Vu Gia Sông Tranh Sông Cái
  16. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI - Đặc điểm mạng lưới sông: + Có 78 phụ lưu dài trên 10km. + Hệ thống sông thường ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập có dạng nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% 4 tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm. Nguyên nhân: do đặc điểm địa hình, khí hậu, mùa lũ trùng với mùa mưa thu đông và mùa bão nên lũ lên rất nhanh và đột ngột.
  17. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI b. Một số hệ thống sông lớn * Hệ thống sông Thu Bồn - Đặc điểm mạng lưới sông: - Có 78 phụ lưu dài trên 10km. - Hệ thống sông thường ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập có dạng nan quạt. - Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.
  18. Sông Xê Xan Sông Srê Pôk Sông Tiền Sông Ba Lai Sông Cái Bé Sông Cổ Chiên Sông Cái Lớn Sông Hậu
  19. BÀI 6 1 SÔNG NGÒI - Đặc điểm mạng lưới sông ngòi: + Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình lông chim. + Hệ thống kênh rạch chằng chịt. - Đặc điểm chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% 6 tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. Nguyên nhân: do mạng lưới sông hình lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp nên mùa lũ nước lên và xuống chậm.