Giáo án Địa lí Lớp 8 - Chủ đề: Toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 8 - Chủ đề: Toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_lop_8_chu_de_toan_ven_lanh_tho_viet_nam.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí Lớp 8 - Chủ đề: Toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
- TÊNCHỦ ĐỀ: TOÀN VẸN LÃNH THỔ VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 04(số tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ của nước ta (bao gồm cả phần đất liền và phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nước ta). - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Biết được đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam. - Trình bày được một số đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta. - Đánh giá được tiềm năng kinh tế và vai trò của vùng biển nước ta đến phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ . 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng thông tin về các điểm cực, các tỉnh/ thành phố của Việt Nam. Phân tích các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông làm cơ sở để xác định thành phần và một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển VN. Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định và nhận xét về vị trí, giới hạn của biển Đông. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có được kiến thức tư duy về lãnh thổ tự nhiên và vùng biển Việt Nam từ đó tạo ra sản phẩm truyền đạt được nội dung học tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. - Yêu nước: Tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước. - Chăm chỉ: Tự giác học tập, tìm hiểu, nghiên cứu chủ đề toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ tự nhiên VN, bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam bản đồ các nước Đông Nam á và các tài liệu, tranh ảnh có liên quan. - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu
- a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và đoán tên các địa điểm c. Sản phẩm: HS nêu được tên các địa danh qua hình ảnh: Cột cờ Lũng Cú, Vịnh Hạ Long, Mũi Cà Mau, Phanxipan. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV cung cấp một số tranh ảnh và yêu cầu HS trả lời: H: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết đây là những địa điểm ở khu vực nào? Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình. Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung đáp án Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ a. Mục tiêu: - Trình bày và xác định được vị trí địa lí nước ta trên lược đồ Việt Nam. - Nhận biết các bộ phận của lãnh thổ Việt Nam. - Nêu được đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên và ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. b. Nội dung: HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi: - Diện tích của VN. - Tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền. - Các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. - Diện tích biển VN. Các vịnh biển, các quần đảo VN c. Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi
- d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1:GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ: SGK kết hợp với quan sát lược đồ tự nhiên a. Vùng đất Việt Nam và trả lời các câu hỏi: - Các điểm cực: (Bảng 23.2 H: Diện tích của VN. sgk/84) H: Tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, - Giới hạn: Tây của phần đất liền. + Từ Bắc -> Nam: Kéo dài > 150 H: Các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. vĩ độ H: Diện tích biển VN. Các vịnh biển, các + Từ Tây -> Đông: Rộng 7 kinh quần đảo VN. độ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả - Diện tích phần đất liền : ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, 331.1212km2 đánh giá thái độ học tập của HS - Thuộc múi giờ số 7 Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết b. Vùng biển quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. - Diện tích > 1 triệu km2 Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến - Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ và thức lãnh thổ nước ta gồm: Vùng đất liền, 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và vùng biển và vùng trời. Trường Sa. c.Vùng trời Là khoảng không gian bao la bao trùm lên lãnh thổ nước ta. d. Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên - Thuộc khu vực nội chí tuyến - Gần trung tâm ĐNA - Là cầu nối giữa ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo - Là nơi tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật - Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít khó khăn về thiên tai( Bão, lũ lụt, hạn hán) - Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế. Hoạt động 2.2: Đặc điểm lãnh thổ a. Mục tiêu: - Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta - Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. - Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên.
- b. Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh thổ nước ta phần đất liền. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm biển Đông thuộc chủ quyền của nước ta. c. Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm: 2. Đặc điểm lãnh thổ: Nhóm 1,2 thực hiện : a. Phần đất liền Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh thổ nước ta phần - Hình dạng lãnh thổ cong hình đất liền chữ S GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết + Kéo dài từ Bắc -> Nam dài hợp với quan sát lược đồ và hoàn thành các 1650km (15 vĩ độ) câu hỏi: + Đường bờ biển hình chữ S: dài - Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều 3260km Bắc – Nam dài bao nhiêu? + Đường biên giới dài 4550km - Nơi hẹp nhất theo chiều Đông - Tây? -> kéo dài, hẹp ngang. - Chiều dài đường biên giới trên đất liền? b. Phần biển - Chiều dài đường bờ biển? - Biển Đông thuộc chủ quyền -> Hình dạng lãnh thổ Việt Nam. Việt Nam mở rộng về phía đông - Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế và đông nam. nào tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động - Có nhiều đảo và quần đảo. GTVT - Biển Đông có ý nghĩa chiến Nhóm 3,4 thực hiện : lược cả về phát triển kinh tế và Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm biển Đông quốc phòng. thuộc chủ quyền của nước ta. GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và trả lời các câu hỏi: - Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào? - Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào? - Kể tên một số ngành kinh tế biển mà em biết? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 5 phút , ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. * Tích hợp giáo dục quốc phòng – an ninh,
- bảo vệ chủ quyền biển đảo. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vị trí và các đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam a. Mục tiêu: - Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam. - Nêu được các đặc điểm chung về tự nhiên của vùng biển Việt Nam. b. Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi. - Xác định vị trí của biển Đông. Biển Đông tiếp giáp những quốc gia nào? Tại sao nói biển Đông có vị trí “cầu nối”? - Tại sao nói biển Đông là biển kín? Kể tên các đảo, quần đảo bao quanh biển Đông. - Biển Đông thông với Thái Bình Dương qua eo biển nào? - Vùng biển VN bao gồm mấy bộ phận? Xác định vị trí và kể tên các bộ phận của vùng biển nước ta. - Đọc thông tin SGK/ 88, 89 và hoàn thành bảng thông tin sau theo cặp đôi. Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm Chế độ nhiệt Khí hậu Chế độ mưa Chế độ gió Dòng biển Hải văn Chế độ triều Độ muốn c. Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi và bảng thông tin d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 3. Đặc điểm chung của vùng SGK kết hợp với quan sát lược đồ vùng biển biển VN Việt Nam và trả lời các câu hỏi: a. Diện tích giới hạn - Xác định vị trí của biển Đông. Biển Đông tiếp - Biển VN có diện tích 1 triệu giáp những quốc gia nào? Tại sao nói biển Đông km2 có vị trí “cầu nối”? - Là 1 bộ phận của Biển - Tại sao nói biển Đông là biển kín? Kể tên các Đông: đảo, quần đảo bao quanh biển Đông. * Biển Đông: - Biển Đông thông với Thái Bình Dương qua eo - Là biển lớn, diện tích biển nào? khoảng 3.447.000km2, tương - Vùng biển VN bao gồm mấy bộ phận? Xác đối kín nằm trải rộng từ xích định vị trí và kể tên các bộ phận của vùng biển đạo tới chí tuyến Bắc. Vùng nước ta. biển Việt nam là một phần - Đọc thông tin SGK/ 88, 89 và hoàn thành bảng của Biển Đông rộng khoảng 1 thông tin sau theo cặp đôi. triệu km2 Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm b. Đặc điểm khí hậu, hải Chế độ nhiệt văn của biển
- Khí hậu Chế độ mưa - Chế độ gió mùa Chế độ gió - Chế độ nhiệt:TB> 23°C Dòng biển - Chế độ mưa: ít hơn trên đất Hải văn Chế độ triều liền Độ muốn - Dòng biển: có 2 dòng hải Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra lưu nóng và lạnh chảy ngược giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh chiều nhau. giá thái độ học tập của HS -> Chế độ hải văn (Nhiệt độ, Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; gió, mưa) theo mùa. các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. - Thủy triều khá phức tạp, và Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến độc đáo, chủ yếu là chế độ thức. nhật triều. 0 - Độ mặn TB : 30 -> 33 /00. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tài nguyên và môi trường vùng biển nước ta a. Mục tiêu : - Trình bày được những ảnh hưởng của biển đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. - Đánh giá hiện trạng vấn đề môi trường biển nước ta, nguyên nhân và các giải pháp. b. Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. - Những hình ảnh sau đây đang thể hiện cho nguồn tài nguyên biển nào? - Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển nước ta. - Biện pháp khắc phục để bảo vệ môi trường biển nước ta. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1:GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 4. Tài nguyên và bảo vệ môi SGK kết hợp với quan sát hình ảnh làm việc cá trường biển VN nhân và trả lời các câu hỏi: a. Tài nguyên biển H: Những hình ảnh sau đây đang thể hiện cho - Vùng biển VN nguồn tài nguồn tài nguyên biển nào? nguyên phong phú, đa dạng: + TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác. + TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,... + TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp. + Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng - Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta như: mưa, bão, sóng lớn, triều H: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
- trường biển nước ta. cường H: Biện pháp khắc phục để bảo vệ môi trường b. Môi trường biển biển nước ta. - Nhìn chung môi trường biển Bước 2: HS về nhà nghiên HS thực hiện nhiệm VN còn khá trong lành. vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo - Một số vùng ven bờ bị ô dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS nhiễm nguồn nước biển, suy Bước 4: Đại diện một số HS trình bày kết quả; giảm nguồn hải sản các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. c. Bảo vệ tài nguyên môi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung và trường biển chuẩn kiến thức. - Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. 3. Hoạt động: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo khả năng của mình d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo 4 nhóm thảo luận nội dung sau: Em hãy đóng vai mình là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng biển Việt Nam cho du khách quốc tế( GV giao nhiệm vụ từ tiết trước đề HS chuẩn bị) Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm thống nhất lại nội dung nên thuyết trình. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm thuyết trình. Đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài. - GV cho điểm các nhóm có nội dung và cách thuyết trình hấp dẫn. 4. Hoạt động: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tạo ra sản phẩm gắn liền với thực tiễn. b. Nội dung: Tạo ra sản phẩm có liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV yêu cầu cả lớp dựa vào kiến thức đã học kết hợp với việc tìm hiểu thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hãy thiết kế một sản phẩm với chủ đề “Toàn vẹ lãnh thổ Việt Nam”. Bước 2,3: GV gợi ý có thể các em thiết kế một bản đồ bằng các vật liệu tái chế hoặc có thể các em vẽ tranh cổ động tuyên truyền về một nội dung liên quan đến chủ đề. HS về nhà thực hiện, tiết sau trình bày trước lớp. PHỤ LỤC

