Giáo án Lịch sử Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Học kì II
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_8_ket_noi_tri_thuc_hoc_ki_ii.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Học kì II
- Tuần Ngày soạn: Tiết 31, 32, 33 Ngày dạy: CHƯƠNG V. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX. - Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. - Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX. - Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho bạn bè, người thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai, Bết-tô-ven ). - Phiếu bài tập 2. Học sinh - Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ Trang 1
- XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: GV cho HS xem hình I. Niu-tơn c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về I. Niu-tơn d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS xem hình Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những thành tựu khoa học nổi bật của ông? Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên. B. Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX. b. Nội dung: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật và tác động của nó đối với xã hội loài người. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. - Hoàn thành phiếu học tập cá nhân d. Tổ chức thực hiện 1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu 1. Những thành tựu tiêu về khoa học và kĩ thuật biểu về khoa học và kĩ thuật Trang 2
- * Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ (Bảng thống kê bên dưới) thuật và tác động của nó đối với xã hội loài người. * Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết kế sản phẩm học tập về những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật theo nhóm + Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự nhiên và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người. + Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người. + Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chuẩn bị, hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà và trình bày trước lớp. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước lớp. - HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh qua bảng biểu. (Mở rộng kiến thức về các nhà khoa học nổi tiếng: Lô-mô-nô-xốp, Đác-uyn ) Lĩnh vực Thành tựu Tác động Khoa học tự nhiên - Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Tạo ra sự thay đổi lớn trong Niu-tơn. nhận thức của con người về - Định luật bảo toàn và chuyển vạn vật biến chuyển, vận động hóa năng lượng của M. Lô-mô- theo quy luật, đặt cơ sở cho nô-xốp. cuộc cách mạng vĩ đại. - Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn Trang 3
- Khoa học xã hội - Chủ nghĩa duy vật và phép biện Lên án mặt trái của chủ nghĩa chứng của I. Phoi-ơ-bách, G. Hê- tư bản, phản ánh khát vọng xây ghen. dựng một xã hội mới không có - Các tác phẩm kinh tế chính trị chế độ tư hữu, không có bóc học tư sản của A. Xmít, D. Ri- lột, từng bước hình thành các-đô. cương lĩnh của giai cấp công - Chủ nghĩa xã hội khoa học của nhân trong cuộc đấu tranh C. Mác và Ph. Ăng-ghen. chống chủ nghĩa tư bản. Kĩ thuật - Cải tiến kĩ thuật luyện kim, chế Tạo nên cuộc cách mạng công tạo máy công cụ, tìm ra nhiều nghiệp, làm tăng năng suất lao nguyên liệu, nhiên liệu mới động, nhiều trung tâm công - Chế tạo tàu thủy chạy bằng động nghiệp xuất hiện, giao thông cơ hơi nước. vận tải phát triển nhanh chóng. - Luyện kim, kĩ thuật canh tác, phân hóa học 2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển của văn 2. Sự phát triển của văn học và học và nghệ thuật nghệ thuật *Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và tác động đối với xã hội loài người. *Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành - Văn học: Phát triển rực rỡ với phiếu bài tập: nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn Lĩnh vực Thành tựu trò đời (Ban-dắc), Những người Văn học khốn khổ (Víc-to Huy-gô) . Nghệ thuật - Nghệ thuật: Phát triển với nhiều - HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi: thể loại, phản ánh cuộc sống chứa 1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội đấu tranh cho tự do: loài người? + Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven, 2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác Sô-panh . phẩm nổi tiếng trong thời kì này? + Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Van- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập gốc - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến + Kiến trúc: cung điện Véc-xai khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) - Sự phát triển của văn học, nghệ khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. thuật đã góp phần lên án và vạch + Hoàn thành phiếu bài tập: trần những tệ nạn, bất công trong Lĩnh vực Thành tựu xã hội đương thời; thức tỉnh, Trang 4
- Văn học Phát triển rực rỡ với nhiều nhà khích lệ người dân nhất là người văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời lao động nghèo khổ đấu tranh cho (Ban-dắc), Những người khốn cuộc sống tự do, hạnh phúc. khổ (Víc-to Huy-gô) . Nghệ thuật Phát triển với nhiều thể loại, phản ánh cuộc sống chứa chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do: + Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven, Sô-panh . + Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Van- gốc + Kiến trúc: cung điện Véc-xai + Trả lời các câu hỏi: 1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội loài người: Sự phát triển của văn học, nghệ thuật đã góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc. 2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác phẩm nổi tiếng trong thời kì này? (HS trình bày theo sự tìm hiểu của mình) Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - HS hoàn thành phiếu bài tập. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Một số nội dung GV mở rộng : - Bết-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon, trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia trình diễn trong ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt đầu sáng tác âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca Trang 5
- ngợi cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những tác phẩm kiệt xuất. - Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng cung điện Véc- xai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ thế kỉ XIX, cung điện bắt đầu được mở cửa cho công chúng tham quan và được chuyển đổi thành bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai được công nhận là Di sản thế giới. - Tác phẩm Những người khốn khổ của Víc-to Huy-gô được xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu. Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế kỉ XIX. C. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Nhà sử học thông thái. HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là: A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen. B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen. C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô. D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen. Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai? A. Niu-tơn B. Lô-mô-nô-xốp C. Puốc-kin-giơ D. Đác-uyn Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật? A. Hê-ghen B. Lô-mô-nô-xốp C. Đác-uyn D. Niu-tơn Trang 6
- Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. D. Phát triển nghề khai thác mở. Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào? A. Lép Tôn-xtôi B. Víc-to Huy-gô C. Ban-dắc D. Sếch-pia D. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng. b. Nội dung: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu giới thiệu về 1 thành tựu tiêu biểu hoặc 1 danh nhân văn hóa có nhiều đóng góp trong các thế kỉ XVIII - XIX. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT * Hướng dân học bài - Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK. - Soạn bài 14. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. + Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi? + Nội dung chính và kết quả của cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản? Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. -Trình bày được sơ lược về cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi. - Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị - Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. 2. Về năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Trang 7
- - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin để củng cố lại kiến thức lịch sử. - Nhận thức và tư duy lịch sử đã học: Phân tích được các vấn đề lịch sử. Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử. Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định những địa điểm diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm kiếm được những tài liệu liên quan đến bài học thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế. 3. Về phẩm chất Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé. Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân Phong kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn. Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị Máy tính, máy chiếu (nếu có), bút phớt, nam châm 2. Học liệu - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b.Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi ? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện. GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì? Bước 4: GV kết luận, nhận định Vào cuối thế kỉ XIX nhà Thanh (Trung Quốc) nhận thấy mối nguy hại từ thuốc phiện nhà Thanh đã ban hành nhiều sắc lệnh cấm thuốc phiện điều đó đã gây lên “cuộc chiến tranh thuốc phiện” giữa triều đình Mãn Thanh với thực dân Anh. Mở Trang 8
- đầu cho thời kì lịch sử đầy hỗn loạn ở Trung Quốc. Vậy tại sao lại gọi là “chiến tranh thuốc phiện”, thực chất của nó là gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế quốc vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và ảnh hưởng của nó. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, cặp đôi c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện a, Quá trình xâm lược của các nước đế quốc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: - Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước nào? Họ đang làm gì? - Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này như thế nào? Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi -Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840-1842) là gì? kết cục của cuộc chiến tranh này ra sao? Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS hoạt động cặp đôi: 1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong mục, hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc? GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời: 2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta lại ví Trung Quốc như cái bánh ngọt để xâu xé? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần *Gợi ý sản phẩm (Phần in nghiêng ghi bảng) Nhiệm vụ 1: Thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước: Trung quốc (Triều đình Mãn Thanh) đứng ngoài mắt trợn to, hai tay giơ lên để đe đọa những người tay đang cầm dao cắt cái bánh có ghi chữ CHINA. Em nhận ra có các nước Đức, Anh, Pháp, Nga, Nhật, - Giữa thế kỉ XIX Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, sâu xé Trang 9
- Nhiệm vụ 2: Thực chất Chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842) là cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh đối với Trung Quốc. - Lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc. - Kết cục, chính quyền Mãn Thanh phải kí hiệp ước Nam Kinh đầu hàng và chấp nhận với những điều khoản có lợi cho Thực dân Anh. Nhiệm vụ 3: HS mô tả: 1. - Vào nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc - Tiếp sau Anh, các nước đế quốc khác đẩy mạnh xâu xé Trung Quốc. + Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang + Đức chiếm Sơn Đông + Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, + Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc. - Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc, Trung Quốc trở thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa. 2. HS nhận định giải thích có thể theo hướng sau: Đây là bức tranh biếm họa với dòng chú thích “chiếc bánh ga-to Trung Hoa” vì vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Trung Quốc như một miếng mồi béo bở khiến các nước đế quốc phải chanh chấp, giành giật lẫn nhau nhưng đó là một chiếc bánh khổng lồ mà không một đế quốc nào có thể nuốt trọn 1 mình, buộc phải chia sẻ với nhau. Qúa trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn đang bị các nước dùng dao bị cắt từng phần, các nước tay cầm dao nhưng vẫn không quên ánh mắt ngườm lẫn nhau căn cơ chia từng phần đất Trung Quốc. Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung GV giải đáp thắc mắc nếu có Nhiệm vụ chỉ lược đồ mô tả quá trình Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếu GV có thể để HS đánh giá đồng đẳng thông qua bảng tiêu chí rubric: Nhiệm vụ Thang Không đạt Đạt Khá Tốt Tiêu chí điểm 0-49% 50-64% 65-79% 80-100% Thực hiện 5,0 0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0 4,0 đến 5,0 Trang 10
- đầy đủ Nhận nhiệm vụ Nhận nhiệm Nhận nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ nhiệm vụ, lên chỉ lược đồ, vụ lên chỉ lên chỉ sơ đồ, lên chỉ sơ đồ, đúng hạn nhưng chỉ chưa lược đồ nhưng diễn đạt diễn đạt ngắn chính xác nhưng chỉ còn ấp úng, lan gọn xúc tích, dễ chưa đầy đủ man. hiểu. Nội dung 0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0 4,0 đến 5,0 sản phẩm 5,0 Nội dung chính Nội dung Nội dung chính Nội dung chính đáp ứng xác dưới 50% chính xác 50 xác 65 -79% xác trên 80% yêu cầu - 64% Bước 4: GV kết luận, nhận định GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất. b, Cách mạng Tân Hợi năm 1911 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS làm việc theo nhóm (4 nhóm) 1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy hoàn thành sơ đồ tư duy về cách mạng Tân Hợi năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa) 2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn chế của cách mạng? GV giới thiệu thêm về Tôn Trung Sơn và chủ nghĩa Tam dân. Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn nhường ngôi cho Viên Thế Khải? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần *Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo các ý về các ý, để HS thỏa sức sáng tạo sơ đồ tư duy 1. Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắc lênh quốc hữu hóa đường sắt. Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi: + Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc. + Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời. + Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt. Ý nghĩa: + Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc. + Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc. + Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam). Trang 11
- 2. - Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi: + Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu. + Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân. - Hạn chế: + Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến. + Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. + Không chống lại các nước đế quốc xâm lược. Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung GV giải đáp thắc mắc nếu có Bước 4: GV kết luận, nhận định GV đưa ra nhận xét chung và kết luận GV có thể cho điểm sơ đồ tư duy nếu nhóm nào làm tốt 2.2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX a. Mục tiêu - HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của cuộc duy tân. - HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. b. Nội dung a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968 GV tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật 3-2-1 và làm việc nhóm để tìm hiểu về Thiên Hoàng và các biện pháp trong cải cách của ông từ đó rút ra ý nghĩa bằng hoạt động cặp đôi. b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa HS khai thác lược đồ, tư liệu trong sgk để biết được về sự bành chướng lãnh thổ của Nhật Bản đó là biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc. c. Sản phẩm - Nội dung, ý nghĩa cuộc duy tân Minh Trị 1968 - Những biểu hiện của sự chuyển sang giai đoạn đế quốc của Nhật Bản. d. Tổ chức thực hiện a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật 3-2-1. Thông qua tư liệu em hãy: - Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu Trang 12
- - Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này - Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968 Nhiệm vụ 2: Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa Phiếu học tập Lĩnh vực cải cách Nội dung Ý nghĩa Chính trị Kinh tế Khoa học, giáo dục Quân sự Nhiệm vụ 3: Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi 1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản? 2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần *Gợi ý sản phẩm Nhiệm vụ 1: HS đọc tư liệu và rút ra câu trả lời thông qua kĩ thuật 3-2-1: 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu: - Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi - Có tư tưởng duy tân - Nắm quyền lực và tiến hành cải cách 2 nhận xét về nhân vật lịch sử: - Là vị vua trẻ tuổi, có tài - Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968: - Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng) Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở) GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Lĩnh vực Nội dung Ý nghĩa cải cách Trang 13
- Chính trị - Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình - Xóa bỏ tình trạng cát cứ, trạng cát cứ. thống nhất về lãnh thổ. - Ban hành Hiến pháp năm 1889. - Xác lập chế độ quân chủ - Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên lập hiến. nắm quyền. Kinh tế - Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép - Mở đường cho kinh tế tư mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh. bản chủ nghĩa phát triển. - Xây dựng đường xá, cầu cống... Khoa học, - Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, - Nâng cao dân trí; đào tạo giáo dục chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật nhân lực; bồi dưỡng nhân trong chương trình giảng dạy. tài cho đất nước. - Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây. - Là cơ sở, động lực quan trọng để để phát triển kinh tế - xã hội Quân sự - Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu - Hiện đại hóa quân đội. phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. - Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Giúp Nhật Bản xây dựng vũ khí.... được lực lượng quân sự - Học tập các chuyên gia quân sự nước hùng hậu. ngoài về lục quân, hải quân. Nhiệm vụ 3: 1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản: - Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị. - Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính chất tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự - Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách mạng đông đảo quần chúng nhân dân. 2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa: (Ghi bảng) - Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển - Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát triển nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược của đế quốc phương tây. Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung GV giải đáp thắc mắc nếu có Bước 4: GV kết luận, nhận định GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất. b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Trang 14
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Lí do nào giúp cho nền kinh tế Nhật Bản bước sang thế kỉ XX phát triển mạnh mẽ? 1. GV chiếu thông tin tư liệu 2 trong sách giáo khoa và yêu cầu HS làm việc cặp đôi trả lời câu hỏi: Tìm những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản? từ đó em biết được những thông tin gì về Nhật bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? 2. GV chiếu lược đồ hình 14.5 và yêu cầu HS lên xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? Nhờ đâu mà lãnh thổ của Nhật được mở rộng như vậy? 3. Hãy rút ra những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Gợi ý sản phẩm: (Phần chữ in nghiêng ghi bảng) - Bước sang thế kỉ XX, nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Trung- Nhật (1894-1895) kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt về công nghiệp. 1. Những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản: Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí quân trang trở thành mũi nhọn, xây dựng lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành chướng, công nghiệp gang thép và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh -> Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phục vụ quốc phòng, các tập đoàn tư bản lớn trong nước cũng đầu tư ra nước ngoài để tăng sức cạnh tranh và mở rộng bành trướng cho đế quốc Nhật. 2. HS dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chứng tỏ sự lớn mạnh của đế quốc Nhật Bản. 3. Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa đó là đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập chung trong công nghiệp, thương nghiệp và Ngân hàng, sự xuất hiện của các công ti độc quyền và vai trò to lớn của các công ti độc quyền trong nền kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật. - Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn Đông Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung Trang 15
- HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn bằng kĩ thuật 3-2-1 Bước 4: GV kết luận, nhận định GV mở rộng thêm về các công ti độc quyền của Nhật Bản. GV cho HS xem video tóm tắt về tập đoàn MITSUBISHI Electric GV cho HS liên hệ thực tế: ? Kể tên một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị nhà em dùng hoặc em biết của các công ti của Nhật Bản? HS: Tủ lạnh, tivi, lò vi sóng, ô tô của các hãng Mitsubishi, Toyota, siziki HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Trung Quốc và Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. b. Nội dung: HS lắng nghe, sử dụng kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi: “ Ong Non học việc”. Trả lời bài tập 1 trong sgk. c. Sản phẩm: Đáp án đúng của trò chơi. d. Tổ chức thực hiện *Nhiệm vụ 1: GV phổ biến luật chơi: Em hãy trả lời đúng các câu hỏi để giúp các chú ong chở dược nhiều phấn hoa. Câu 1: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện B. Câu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. C. Khuất phục triều đình Mãn Thanh.. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mỹ, Nhật Bản. Câu 2: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Sơn Đông B. Vũ Xương C. Nam Kinh D. Bắc Kinh Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài? A. Cử học sinh đi du học Phương Tây. B. Giáo dục bắt buộc. C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật. D. Đổi mới chương trình. Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào? A. Giữa thế kỉ XVIII Trang 16
- B. Cuối thế kỉ XVIII C. Đầu thế kỉ XIX. D. Cuối thế kỉ XIX. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 sgk tr 64: Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Gợi ý sản phẩm: - Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản, vì: + Cách mạng Tân Hợi do giai cấp tư sản Trung Quốc lãnh đạo (thông qua tổ chức Trung Quốc đồng minh hội) đã lật đổ được triều đình phong kiến Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc. + Sau cách mạng, nhà nước Trung Hoa Dân quốc được thành lập, ban bố và thực thi nhiều quyền tự do dân chủ cho nhân dân. + Thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc. - Tuy nhiên, cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để, do còn tồn tại nhiều hạn chế, như: không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến; không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân; không chống lại các nước đế quốc xâm lược. Bước 3: Báo cáo sản phẩm HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung Bước 4: GV kết luận, nhận định GV nhận xét, cho điểm HS nếu tốt HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Liên hệ để khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học b. Nội dung: HS nghiên cứu bài tập 3 sgk tr 64 Tìm hiểu và cho biết cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao d. Tổ chức thực hiện B1: Sử dụng các thiết bị có kết nối Internet để tìm kiếm. B2: Các từ khóa tìm kiếm: ảnh hưởng duy tân Minh Trị, Cách mạng Tân Hợi đến Việt Nam cuối thế kì XIX- đầu XX B3: Nộp sản phẩm qua đường link petllet B4: GV sẽ chấm trực tiếp trên trang petllet Gợi ý: Trang 17
- * Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi đến Việt Nam: - Cổ vũ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam. - Góp phần làm chuyển biến nhận thức của nhiều sĩ phu yêu nước, tiến bộ (thức thời) ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, như: Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ; Đặng Tử Kính, Đặng Thái Luân, - Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi là hai trong những nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Ví dụ: + Phong trào Đông du (do Phan Bội Châu khởi xướng) diễn ra dưới ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị, + Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911), năm 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng với ông đã thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội, với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam”. Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy: Bài 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: – Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX. – Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. 2. Năng lực: * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng nguồn tư liệu để khôi phục lại những nét chính về lịch sử Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Đánh giá và hiểu rõ mục đích của các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Ấn Độ và Đông Nam Á, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ dưới ách thống trị của thực dân Anh, những cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân, bảo vệ nền độc lập dân tộc. 3. Phẩm chất: + Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học. Trang 18
- + Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm. + Nhân ái: Lên án ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, cảm thông với nhân dân các nước bị thực dân thống trị, đồng tình và khâm phục cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Thiết bị dạy học: + Lược đồ Đông Nam Á + Tranh, ảnh Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. + KHBD bản Word, PowerPoint + Máy tính (có hỗ trợ Camera và micro) - Học liệu số: link video, bản đồ, sách giáo khoa điện tử, trò chơi + Sách giáo khoa: 9d0d-4934-891a-bd5d9e08dfd4 + Link Google Forms ở phần luyện tập: + Link Google Classroom ở bài tập vận dụng: - Link hình ảnh về đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới sự cai trị của thực dân Anh nguoi-an-do-duoi-ach-cai-tri-cua-thuc-dan-anh-24993 2. Học sinh: - Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động ( 7 phút) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình liên quan đến Ấn Độ, Đông Nam Á : quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật... c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về quốc kì, quốc huy, tiền, tôn giáo, nghệ thuật...của Ấn Độ d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS xem hình Trang 19
- Trang 20

