Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45 đến 47, Bài 18: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm 1885-1896

ppt 21 trang Tú Anh 23/07/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45 đến 47, Bài 18: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm 1885-1896", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_lich_su_va_dia_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_45_d.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 45 đến 47, Bài 18: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm 1885-1896

  1. TIẾT 45, 46, 47 BÀI 18: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 ­ 1896
  2. I. Đọc và tìm hiểu chung Khởi động
  3. I. Đọc và tìm hiểu chung 1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương a. Phong trào Cần Vương bùng nổ * Nguyên nhân:
  4. HS đọc phần a mục 1 và trả lời các câu hỏi 1, Sau Hiệp ước Pa tơ nốt, nội bộ triều đình phân hoá như thế nào? 2, Sau cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến bất thành, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? 3, Em hiểu “Cần Vương” nghĩa là gì? 4, Dụ Cần Vương được ban bố nhằm mục đích gì?
  5. 1, Sau Hiệp ước Pa tơ nốt, nội bộ triều đình phân hoá như thế nào?í 1. Sau Hiệp ước Pa tơ nốt, nội bộ triều đình phân hoá thành hai phe chủ chiến và chủ hoà. Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu được sự ủng hộ của nhân dân, quan lại nêu cao ý chí chống Pháp, giành lại độc lập dân tộc.
  6. * Nguyên nhân: + Phe chủ chiến ra sức chuẩn bị hành động. + Cuộc phản công quân Pháp của phe chủ chiến thất bại + 13/7/1885 vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” -> kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
  7. * TÝnh chÊt: Là phong trào yêu n­­ước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
  8. I. Đọc và tìm hiểu chung b. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
  9. - Lãnh đạo: Phạm Bành và Đinh Công Tráng - Lấy địa hình của ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mỹ Khê làm chiến tuyến. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
  10. - Dựa vào vùng lau sậy và đầm lầy vùng Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ xây dựng căn cứ kháng chiến. Lãnh Khởiđạo: Nguyễn nghĩa ThiệnBãi sậy(1883-1892). Thuật
  11. Nội dung Khởi nghĩa Ba Đình Khởi nghĩa Bãi Sậy Thời gian Từ 1886 ­ 1887 Từ 1883 ­ 1892 Người lãnh Phạm Bành và Đinh Công Tráng Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít đạo Địa bàn Ba làng Mĩ Khê, Thượng H­­ưng Yên, Hải D­­ương, Bắc Thọ, Mậu Thịnh- Nga Sơn – Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa. Quảng Yên. Diễn biến T12-1886 -> T1-1887, nghĩa + 1885 – cuối 1887: tập trung quân đẩy lui nhiều cuộc tấn xây dựng căn cứ, bẻ gẫy nhiều công của quân Pháp trận càn của địch. + 1888 ­ 1892: chiến đấu quyết liệt Cách đánh Đánh chiến tuyến cố định Đánh du kích, lấy ít địch nhiều.
  12. -Căn cứ: Ngàn Tươi (Hương Khê, Hà Tĩnh) - Địa bàn 4 tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Bình. - Điển hình nhất trong phong trào Cần Vương. KhởiLãnh nghĩa đạo:Phan Hương Đình PhùngKhê (1885-1896) và Cao Thắng
  13. Thời gian 1885-1895 Địa bàn II. NHỮNGChủ CUỘC yếu KHỞ IHương NGHĨA LỚ KhêN TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG Lãnh đạo Phan Đình Phùng, Cao Thắng - Giai đoạn (1885-1888): Xây dựng căn cứ, chuẩn bị lực lượng. Diễn biến - Giai đoạn 2 (1888-1895): thời kì chiến đấu của nghĩa quân Kết quả phong trào thất bại. Nguyên nhân - Khách quan: tương quan lực lượng giữa ta và thất bại địch có sự chênh lệch lớn - Chủ quan: Các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, đường lối chưa đúng đắn. Ý nghĩa Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương
  14. 2. Khởi nghĩa nông dânYên Thế (1884-1913)
  15. YÊN THẾ Căn cứ Yên Thế 15
  16. Căn cứ Yên Thế
  17. 2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) - Thời gian: 1884-1913 - Nguyên nhân: +Thực dân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kỳ, trong đó có Yên Thế. - Lãnh đạo: + Hoàng Hoa Thám - Căn cứ: + Yên Thế
  18. Hoàng Hoa Thám (1858 – 1913)
  19. - Nguyên nhân thất bại: + So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp mạnh và cấu kết với phong kiến đàn áp. + Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến. + Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập. - Ý nghĩa: + Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân. + Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp ở miền núi. + Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau.