Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Biển và đại dương

pptx 16 trang Tú Anh 29/07/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Biển và đại dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_bien.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài: Biển và đại dương

  1. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG GV: Nguyễn Thị Hạnh Nhân
  2. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG Bắc Băng Dương Quan sát lược đồ Hình 1 - Kể tên các đại dương Thái Bình Dương Thái Bình Dương và đặc điểm của các đại dương. - Đại dương nào có diện Đại Tây Dương tích lớn nhất? Đại dương Ấn Độ Dương nào có diện tích nhỏ nhất? - Xác định vị trí các đại dương trên lược đồ trống ( phiếu học tập).
  3. Nguồn tài nguyên băng cháy và đất hiếm trên Biển Đông.
  4. KINH TẾ BIỂN
  5. 1. Đại dương thế giới: Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. 2. Nhiệt độ, độ muối của biển: - Nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới?
  6. 1. Đại dương thế giới: Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. 2. Nhiệt độ, độ muối của biển: a. Nhiệt độ: Nhiệt độ của vùng biển thay đổi theo độ sâu, vĩ độ và theo mùa. b. Độ muối : - Tại sao nước biển lại mặn? Độ muối đó do đâu mà có? Độ muối trung bình của nước biển là bao nhiêu ?
  7. Biển Đông (33 ‰) Biển Đen (17-22 ‰) Hồng Hải (41 ‰) Tại sao độ muối của vùng chí tuyến cao hơn những vùng khác? Biển Đông có độ muối là bao nhiêu ? Giải thích vì sao biển Đỏ (Hồng Hải) lại mặn hơn biển Đen ( Hắc Hải)
  8. 2. Nhiệt độ, độ muối của biển : a. Nhiệt độ : b. Độ muối : Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35 ‰. 3. Sự vận động của biển và đại dương:
  9. Dựa vào hình 2, 3 và hoàn thành phiếu học tập: Hình thức Khái niệm Nguyên nhân vận động Sóng biển Thủy triều Dòng biển
  10. 3. Sự vận động của biển và đại dương:
  11. LUYỆN TẬP Dựa vào kiến thức đã học, em hãy : 1. Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của nước biển và đại dương. ( phải đảm bảo: tính chính xác, tính trực quan, tính thẩm mỹ) 2. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của nước biển và đại dương 3. Làm các bài tập trong SBT. Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày.
  12. Lập sơ đồ thể hiện 3 dạng vận động chính của nước biển và đại dương. Là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt . Sóng Nguyên nhân: do gió Là hiện tượng nước biển dâng lên, Hình thức hạ xuống trong một thời gian nhất Thủy định (trong ngày). vận động triều của biển. Nguyên nhân: do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. Là các dòng nước chảy trong biền và đại dương Dòng biển Nguyên nhân: do hai loại gió thường xuyên thổi trên Trái Đất ( Tín Phong, gió Tây ôn đới).
  13. KINH TẾ BIỂN
  14. * Chuẩn bị cho tiết học sau: 1/ Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển và đại dương sóng, thủy triều, dòng biển. 2/ Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thuỷ triều. 3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua.