Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Sự vận động từ quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

pptx 10 trang Tú Anh 09/07/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Sự vận động từ quay quanh trục của trái đất và các hệ quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_7_su.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Sự vận động từ quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

  1. 1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 21 - 3 (Xuân phân) (22 - 6 22 - 12 Hạ chí) (Đông chí) 23 - 9 (Thu phân) Hình: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
  2. I. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Dựa vào hình 1, hãy điền tiếp vào nội dung sau về đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: + Hình dạng quỹ đạo : ................... + Hướng chuyển động: .. + Thời gian quay hết 1 vòng : ............... + Góc nghiêng và hướng của trục: .. .
  3. I. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Dựa vào hình 1, hãy điền tiếp vào nội dung sau về đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Hình elip gần tròn + Hình dạng quỹ đạo : ...................Tây sang Đông (ngược chiều kim đồng hồ) + Hướng chuyển động: ..365 ngày 6 giờ (≈ 1 năm) + Thời gian quay hết 1 vòng : ...............Trục nghiêng 66o33’ trên mặt phẳng quỹ đạo và + Góc nghiêng và hướng của trục: .. .không đổi hướng.
  4. I. Chuyển động của TĐ quanh MT - Hướng chuyển động từ Tây sang Đông (ngược chiều kim đồng hồ). - Quỹ đạo: hình elip gần tròn - Thời gian quay hết 1 vòng: 365 ngày 6 giờ (≈ 1 năm). -Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, TĐ giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục 66o33’so với mặt phẳng quỹ đạo. - Sinh ra hiện tượng mùa và ngày, đêm dài ngắn theo mùa trên TĐ.
  5. II. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 1. Hiện tượng mùa NGÀY 22/6 (HẠ CHÍ) - Nửa cầu Bắc: mùa nóng Vì nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời góc chiếu của tia sáng MT lớn nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt - Nửa cầu Nam: mùa lạnh Vì nửa cầu Nam không ngả về Mặt Trời góc chiếu của tia sáng MT nhỏ nhận được ít ánh sáng và nhiệt
  6. II. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 1. Hiện tượng mùa NGÀY 22/12 (ĐÔNG CHÍ) - Nửa cầu Bắc: mùa lạnh Vì nửa cầu Bắc không ngả về Mặt Trời góc chiếu của tia sáng MT nhỏ nhận được ít ánh sáng và nhiệt - Nửa cầu Nam: mùa lạnh Vì nửa cầu Nam ngả về Mặt Trời góc chiếu của tia sáng MT lớn nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt MùaMùa 22 nửanửa cầucầu BắcBắc vàvà NamNam tráitrái ngượcngược nhau.nhau.
  7. II. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 1. Hiện tượng mùa Điền vào bảng sau về thời gian các mùa ở 2 nửa cầu Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam Thời gian Mùa Mùa Mùa Mùa 21/3 22/6 Xuân Thu Lạnh 22/6 23/9 Nóng Hạ Đông 23/9 22/12 Thu Xuân Lạnh Nóng 22/12 21/3 năm sau Đông Hạ
  8. II. Hệ quả chuyển động quanh MT cuả TĐ 1. Hiên tượng mùa - Trong quá trình chuyển động MT, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam luân phiên chúc và ngả về phía MT sinh ra các mùa. -Bán cầu nào ngả về phía MT nhiều hơn thì nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng hơn lúc này là mùa nóng. Ngược lại bán cầu ngả về về phía MT ít hơn sẽ nhận được ít nhiệt và ánh sáng hơn, lúc này là mùa lạnh. - Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và các mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau. - Chia 1 năm ra 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
  9. II. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 2. Hiện tượng ngày đêm dài - ngắn theo mùa
  10. II. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 2. Hiện tượng ngày đêm dài - ngắn theo mùa Điền bảng sau: Thời gian Ngày 22/6 Ngày 22/12 So sánh độ dài So sánh độ dài Mùa Mùa Địa điểm ngày - đêm ngày - đêm Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam