Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 46: Cân bằng tự nhiên

pptx 48 trang Tú Anh 24/08/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 46: Cân bằng tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_ket_noi_tri_thuc_bai_46_ca.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 46: Cân bằng tự nhiên

  1. Tưởng chừng là con vật vô hại nhưng tác hại của gián lại vô cùng nguy hiểm. Chúng có thể là tác nhân gây ra những bệnh hen suyễn, tiêu chảy, đến con người nếu tiếp xúc phải.
  2. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN Thế nào là cân bằng tự nhiên? - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
  3. Cân bằng tự nhiên Biểu hiện Trạng thái Khống chế Cân bằng tự cân bằng của sinh học trong nhiên trong hệ quần thể quần xã sinh thái
  4. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN 1. Trạng thái cân bằng của quần thể
  5. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN 1. Trạng thái cân bằng của quần thể Quan sát hình 46.1 hãy cho biết: 1. Nguyên nhân gây mất cân bằng của quần thể? 2. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
  6. 1. Nguyên nhân gây mất cân bằng của quần thể? - Do điều kiện môi trường bất lợi, dịch bệnh, ô nhiễm, . → Số lượng cá thể của quần thể giảm. - Do điều kiện môi trường thuận lợi, thức ăn dồi dào, .. → Số lượng cá thể của quần thể tăng.
  7. 2. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng? Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian nguồn sống trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,... cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm hạn chế gia tăng số cá thể của quần thể
  8. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. - Trạng thái cân bằng của quần thể: Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể để đạt trạng thái cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
  9. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN 2. Khống chế sinh học trong quần xã Thỏ tuyết và linh miêu
  10. I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN 2. Khống chế sinh học trong quần xã 1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu khống chế nhau như thế nào? 2. Thế nào là khống chế sinh học?
  11. 1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu khống chế nhau như thế nào? - Thỏ tuyết là thức ăn của linh miêu. - Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng thì số lượng cá thể của quần thể linh miêu cũng tăng. - Khi số lượng cá thể linh miêu tăng dần thì số lươṇ g thỏ tuyết se ̃ giảm dần kéo theo sư ̣ giảm dần số lươṇ g linh miêu.
  12. Sinh vật ăn thịt Con mồi 2. Thế nào là khống chế sinh học? Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này được khống chế ở mức nhất định bởi quần thể khác.
  13. Bọ xít ăn rầy, sâu bướm, bọ trĩ, côn trùng lá, côn trùng thân mềm, ve, sâu bắp cải.
  14. Một số loại bọ rùa có ích như bọ rùa đỏ, bọ rùa vàng, bọ rùa 6 chấm, bọ rùa 8 chấm. Chúng ăn rầy nâu trưởng thành, rầy cám (rầy non), trứng rầy.
  15. Một số loài ong ký sinh có ích như ong kén nhỏ, ong đen, ong xanh mắt đỏ. Khi chúng đẻ trứng vào ấu trùng sâu hại, trứng ong phát triển và phá hủy vật ký sinh.
  16. Kiến vàng có khả năng tấn công nhiều loại sâu hại trên cây ăn trái.
  17. Bọ cánh cứng ba khoang thường tấn công ổ sâu cuốn lá và các loại sâu non bộ cánh vảy.