Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 7: Cơ thể người - Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người

pptx 29 trang Tú Anh 05/08/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 7: Cơ thể người - Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_canh_dieu_chu_de_7_co_the.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 7: Cơ thể người - Bài 33: Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người

  1. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.
  2. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ 1. Khái niệm môi trường trong cơ thể Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
  3. Thân nhiệt có ngưỡng giá trị ở người trưởng thành bình thường là 36 – 37,50C. Trong khi, người ở trường hợp 1 có giá trị đo được là 39,50C, cao hơn nhiều so với ngưỡng bình thường. Điều này baó hiêụ sự mât́ cân bằng môi trường trong cơ thể về điều kiêṇ nhiêṭ độ.
  4. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ 1. Khái niệm môi trường trong cơ thể Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể. 2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
  5. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ 1. Khái niệm môi trường trong cơ thể Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể. 2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể - Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Từ đó, các cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể hoạt động bình thường.
  6. Chỉ số glucose trong máu củ a người này là 7,4 mmol/L, cao hơn nhiều so với mức bình thường → Người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường→ Khẩu phần ăn củ a người này cần chú y ́ phải cung câṕ cho cơ thể một lượng đường ổ n điṇ h và hài hòa. Cụ thể : điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, haṇ chế cać loaị thực phẩm có lượng đường cao như hoa quả sâý , kem tươi, sirô, cać loaị nước uống có gas, ; hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ; đồng thời, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để trań h tiǹ h traṇ g đường huyết tăng đột ngột.
  7. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ 1. Khái niệm môi trường trong cơ thể Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể. 2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể - Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường. Từ đó, các cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể hoạt động bình thường. II. HỆ BÀI TIẾT 1. Chức năng của hệ bài tiết - Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể.
  8. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ II. HỆ BÀI TIẾT 1. Chức năng của hệ bài tiết - Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể. - Các cơ quan bài tiết của cơ thể: Đảm bảo + Da: bài tiết mồ hôi ổn định + Gan: phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải của hồng cầu môi trường + Phổi: bài tiết CO2 + Thận: bài tiết nước tiểu trong cơ thể 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
  9. a) Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu là: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. b) Các bộ phận cấu tạo của thận: thận gồm có miền vỏ và miền tủy, thận nối với ống dẫn nước tiểu qua bể thận. Miền vỏ được cấu tạo bởi nhiều cầu thận có các ống (ống góp, ống lượn gần, ống lượn xa).
  10. thận ống dẫn nước tiểu bóng đái ống đái
  11. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ II. HỆ BÀI TIẾT 1. Chức năng của hệ bài tiết 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron. Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. 3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
  12. - Một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu: viêm thận, viêm đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, suy thận. .. - Nguyên nhân: Nhiều mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm,...) gây viêm thận, viêm đường tiết niệu. Uống ít nước, tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết tủa muối calcium trong thận và đường tiết niệu, gây sỏi thận, sỏi đường tiết niệu. Biến chứng của bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, tổn thương thận do một số loại thuốc, chất độc hoặc viêm thận có thể dẫn đến suy thận.
  13. Nhịn tiểu lại là thói quen gây hại cho hệ bài tiết vì: -Nhiṇ tiểu làm bàng quang bi ̣giañ ra, các cơ vòng bên ngoài cũng bị kéo căng dâñ đến khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bi ̣haṇ chế, mất khả năng kiểm soát các cơ vòng ngoài Để phòng bệnh hệ bài tiết, chúng ta cần phải làm gì?bàng quang khiến nước tiểu rò rỉ. - Nhiṇ tiểu có thể gây bí tiểu, thậm chí, trong tình huống nghiêm trọng khi nước tiểu ứ đọng ở bàng quang có thể chảy ngược vào thận. → Nhiṇ tiểu dâñ đến những hê ̣ quả là khởi nguồn cho một chuỗi các bệnh lí tại thận và ngoài thận như nhiễm khuẩn đườ ng tiết niêụ , viêm bàng quang ke,̃ sỏi thâṇ , suy thâṇ ,
  14. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ II. HỆ BÀI TIẾT 1. Chức năng của hệ bài tiết 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron. Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. 3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu Để phòng bệnh về hệ bài tiết, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc với mầm bệnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn có nhiều muối, không tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu, vận động phù hợp
  15. BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI. I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ II. HỆ BÀI TIẾT 1. Chức năng của hệ bài tiết 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron. Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. 3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu Để phòng bệnh về hệ bài tiết, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc với mầm bệnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn có nhiều muối, không tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu, vận động phù hợp 4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận