Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 8: Sinh thái - Bài 39: Quần thể sinh vật - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 8: Sinh thái - Bài 39: Quần thể sinh vật - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_canh_dieu_chu_de_8_sinh_th.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Cánh diều) - Chủ đề 8: Sinh thái - Bài 39: Quần thể sinh vật - Năm học 2024-2025
- NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 8A MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 NĂM HỌC 2024- 2025
- Chủ đề 8: SINH THÁI BÀI 39: QUẦN THỂ SINH VẬT.
- KHỞI ĐỘNG Các cá thể voi khi sống thành đàn có ưu thế gì so với sống đơn lẻ?
- Ưu thế của các cá thể voi khi sống thành đàn so với sống đơn lẻ là các cá thể voi sống thành đàn có thể hỗ trơ ̣ lâñ nhau trong các hoaṭ đôṇ g sống như tìm kiếm thứ c ăn, chống kẻ thù, sinh sản, Nhờ đó, các cá thể voi khi sống thành đàn se ̃ có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn.
- I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ Dựa vào những đặc điểm nào để xác định một nhóm cá thể là quần thể sinh vật? Những đặc điểm để xác định một nhóm cá thể là quần thể sinh vật: - Cùng loài. - Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất điṇ h. - Có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới. → Quần thể sinh vật là gì?
- I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ - Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới. - Ví dụ: quần thể voi, quần thể cây bạch đàn
- Trong những ví dụ sau đây, tập hợp sinh vật nào là quần thể sinh vật? a) Các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao nuôi. b) Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau. c) Các cá thể cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc Việt Nam. d) Các cá thể chuột đồng sống trên cùng một cánh đồng lúa. Các cá thể chuột đực và chuột cái có khả năng giao phối với nhau để sinh ra chuột con.
- - c và d là ví dụ về quần thể sinh vật. Vì ở mỗi ví du ̣ này là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới. - a không phải là ví du ̣ về quần thể sinh vật. Vì các cá thể ở ví du ̣này không thuôc̣ cùng môṭ loài. - b không phải là ví du ̣ về quần thể sinh vật. Vì các cá thể ở ví du ̣ này không cùng sinh sống trong môṭ khoảng không gian xác điṇ h.
- II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ 1. Kích thước của quần thể sinh vật Đặc trưng kích thước của quần thể có ý nghĩa gì? Ý nghiã của đặc trưng kích thước của quần thể: Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển.
- II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ 1. Kích thước của quần thể sinh vật - Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian nhất định của quần thể. - Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển
- 2. Mật độ cá thể của quần thể Mật độ cá thể của quần thể là gì? - Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. - Mỗi quần thể có mật độ đặc trưng nhất định. Ví dụ: mật độ của tôm 1-2 con/1lít nước ao - Khi mật độ quá thấp hoặc quá cao sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sống của các cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt như thế nào? Ứng dụng mật độ cá thể của quần thể trong chăn nuôi, trồng trọt: - Nuôi trồng các loài với mật độ vừa phải để giúp các cá thể có thể khai thác tối đa nguồn sống (thứ c ăn, nơi ở , ) mà không dâñ đến tình traṇ g caṇ h tranh cùng loài, nhờ đó, thu đươc̣ giá tri ̣kinh tế cao nhất. - Sử duṇ g mâṭ đô ̣ cá thể của quần thể để điều khiển sư ̣ sinh trưở ng và phát triển ở từ ng giai đoaṇ của cây trồng, vâṭ nuôi. Ví du:̣ Trong việc điều tiết sinh trưởng của cây gỗ trong rừng, khi cây còn non thì để mật độ dày để thúc đẩy cây mọc vống lên nhanh nhờ ánh sáng yếu dưới tán rừng; khi cây đã đạt đến chiều cao cần thiết thì chặt tỉa bớt nhằm tăng lượng ánh sáng, làm chậm sinh trưởng theo chiều cao, tăng sinh trưởng đường kính, tạo được cây gỗ to, khỏe đáp ứng đòi hỏi của thị trường.
- 3. Tỉ tệ giới tính Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng gì đến sự sinh trưởng, phát triển của quần thể? Ảnh hưởng của tỉ lệ giới tính đến sự sinh trưởng, phát triển của quần thể: Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. Tỉ lệ giới tính phù hơp̣ giúp quần thể sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
- 3. Tỉ tệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. - Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
- Nêu ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống. Ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình sống: Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa sinh sản, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau.
- 4. Thành phần nhóm tuổi - Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. - Thành phần nhóm tuổi của quần thể được biểu diễn bằng biểu đồ tháp tuổi. Có ba dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút.
- - A là dạng tháp phát triển do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản cao → quần thể có xu hướ ng tăng trưởng kích thước quần thể. - B là dạng tháp ổn định do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản bằng nhau → quần thể có xu hướ ng giữ ổn điṇ h kích thướ c quần thể. - C là dạng tháp giảm sút do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản → quần thể có xu hướ ng giảm kích thướ c quần thể.
- Dạng tháp tuổi của quần thể chim trĩ là dạng tháp phát triển
- 5. Sự phân bố cá thể của quần thể - Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường. - Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. - Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- - Ví du ̣(a) thuôc̣ kiểu phân bố ngẫu nhiên do điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, các các thể không có sự cạnh tranh gay gắt. - Ví du ̣ (b) thuôc̣ kiểu phân bố đồng đều do điều kiện sống phân bố tương đối đồng đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt. - Ví du ̣ (c) thuôc̣ kiểu phân bố theo nhóm do các cá thể của quần thể tập trung ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất.

