Giáo án Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

docx 49 trang Tú Anh 22/04/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

  1. 117 TuÇn 26 Thø hai ngµy 12 th¸ng 4 n¨m 2021 TiÕt 1 : Hoạt động trải nghiệm TiÕt thø 76: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA EM I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức- kĩ năng: -Hiểu hơn về sở thích, khả năng của bạn mình và làm cho mối quan hệ bạn bè thân tình, gắn bó hơn. - Biết cùng nhau tham gia các hoạt động tập thể, biết kể về những người bạn của mình. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức tự phục vụ bản thân. - Năng lực đặc thù: Có kỹ năng tự điều chỉnh hành vi và tự bảo vệ bản thân, thể hiện cách ứng xử phù hợp khi tham gia thực hiện các hoạt động tập thể. Thể hiện cảm xúc và cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống, hoàn cảnh quen thuộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và bạn bè thêm gắn bó. 3. Phẩm chất: Có ý thức quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. CHUẨN BỊ: -Ghế nhựa, bảng con, phấn. -Bài hát Mời bạn vui múa ca - Sáng tác: Phạm Tuyên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về những người bạn của em. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động 1. Trò chơi “Hiểu ý bạn” * Cách tiến hành: GV phổ biến cách chơi và luật chơi như sau: - Lắng nghe - Trên bục giảng, 2 HS ngồi trên ghế nhựa, - 2 HS lên thực hiện mẫu. lưng quay vào nhau trong tư thế cúi đầu chuẩn bị viết. Mỗi em cầm trên tay tấm bảng con và viên phấn chuẩn bị tham gia trò chơi. - Khi GV ra hiệu lệnh bằng việc nêu câu hỏi, chẳng hạn như: + Đố em biết bạn mình có thích chơi bóng đá không? + Hoặc bạn có thích hát không nhỉ? hoặc em
  2. 118 sẽ tặng bạn một đồ vật gì mà em cho là bạn rất thích? Lập tức, cả 2 HS sẽ viết nhanh câu trả lời vào bảng con của mình. Sau đó quay lưng lại và cho bạn xem. Nếu bạn cười tức là câu trả lời đúng. Nếu bạn lắc đầu thì câu đó là chưa đúng. Khi đó em có thể hỏi về sở thích của bạn là gì. Hãy nói cho cả lớp biết. - GV cho HS chơi trong vòng 15 phút. - HS chơi trò chơi. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS phấn khởi và thích thú với hoạt động chơi trò chơi “Hiểu ý bạn” và hiểu hơn về sở thích của nhau. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Kể về những người bạn của em. * Cách tiến hành : - GV tổ chức hoạt động này ở ngoài sân tập. - HS tập hợp - GV chia HS thành nhiều nhóm HS. Mỗi - HS chia nhóm theo hướng dẫn nhóm có từ 5 đến 6 em. của GV. - GV YC HS trong nhóm kể cho nhau nghe - HS trong nhóm thực hiện kể về những người bạn của mình. cho nhau nghe về những người bạn của mình. Bạn tên là gì, bạn có hát hay không, bạn có thích - Kết thúc hoạt động, cho HS cả lớp cùng chơi trò chơi gì không, bạn múa hát bài Mời bạn vui múa ca - Sáng tác: có đẹp không. Phạm Tuyên. - HS hát * Kết luận: - HS học được cách thể hiện thái độ, tình - Lắng nghe, ghi nhớ cảm của mình với các bạn khi tham gia các hoạt động cùng nhau. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những người bạn của mình. Tiết 2 : Toán Tiết thứ 80 : CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
  3. 119 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Năng lực chung: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực đặc thù: Thông qua việc chuyến đổi giữa cách đọc, cách viết số tròn chục, vận dụng vào tính nhẩm và giải quyết bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: -Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II/ CHUẨN BỊ -Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 que tính rời). -Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động - HD chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại - HS chơi trò chơi “Truyền điện” các số tròn chục HĐ2. Hình thành kiến thức + Bức tranh vẽ gì? -Quan sát. Thảo luận nhóm - Nói với bạn về các thông tin quan sát -Có 3 chục quả trứng, Có 5 chục được từ bức tranh. quả cà chua. -Đặt một bài toán liên quan đến thông tin -Có 2 chục trứng, thêm 1 chục trong bức tranh. trứng. Có tất cả bao nhiêu trứng? 20 + 10 = 30 50 - 20 = 30 - Có 5 chục quả cà chua, lấy đi 2 chục quả cà chua. Hỏi còn lại mấy quả cà chua? - Thảo luận nhóm. - HD thảo luận nhóm tìm kết quả phép - Đại diện nhóm trình bày. tính 20 + 10 = ?, 50 - 20 = ? - 1 HS tính. - GV nhận xét - GV chốt lại cách tính nhẩm: Chẳng hạn: 20 + 10 = ? +Nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục. Vậy 20+ 10 = 30. - Thực hiện cách nhẩm với phép tính: 50 -Lấy VD về phép cộng, phép trừ – 20 = 30 các số tròn chục. - HD thực hiện một số phép tính khác. HĐ3: Thực hành luyện tập Bài l: Tính - Nêu kết quả các phép cộng rồi - Hướng dẫn tính nhẩm. ghi phép tính vào vở. -Soi bài, chia sẻ, tư vấn cho HS
  4. 120 - GV nhận xét *Chốt: cho HS nêu cách cộng nhẩm các -Nêu cách nhẩm. số tròn chục. Bài 2: Tính - Nêu kết quả các phép trừ rồi ghi - Hướng dẫn tính nhẩm. phép tính vào vở. -GV nhận xét, tư vấn. -Soi bài, chia sẻ. * Chốt: cho HS nêu cách trừ nhẩm các số -Nêu cách nhẩm. tròn chục. Bài 3:số - Tìm số thích hợp trong mỗi ô để có - Cá nhân tự làm bài 3: được phép tính đúng. -Soi bài, chia sẻ. - GV nhận xét -Nêu cách làm. *Chốt: Cho HS nêu cách làm. Bài 4 - HD thảo luận với bạn cùng cặp hoặc - HS đọc bài toán, nói cho bạn cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán nghe bài toán cho biết gì, bài toán đặt ra hỏi gì. - HD viết phép tính thích hợp và trả lời - Cả hai lớp ủng hộ được 90 quyển - Phép tính: 50 + 40 = 90 hoặc vở. (5 chục + 4 chục = 9 chục) - HS kiểm tra lại phép tính và câu - GV nhận xét trả lời. HĐ4: Vận dụng - HDHS có thể xem lại bức tranh khởi -Tìm một số tình huống trong thực động trong sách để nêu bài toán và phép tế liên quan đến phép cộng, phép cộng, phép trừ tương ứng. trừ các số tròn chục. 4. Củng cố- Dặn dò - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để cùng chia sẻ với các bạn. Tiết 3 : Tiếng việt Tiết thứ 317 : KỂ CHUYỆN : CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe hiểu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. (Nêu YC trọng tâm của kể chuyện ở giai đoạn Học vần là Trả lời câu hỏi theo tranh, thì ở giai đoạn LTTH là kể chuyện theo tranh. Hoạt động nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời từng câu hỏi dưới tranh vẫn diễn ra nhưng là bước đệm, tạo điều kiện để HS có thể kể
  5. 121 chuyện theo tranh). Bước đầu biết thay đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, lời sói. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, không được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống. - Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe, kể lại câu truyện, trao đổi ý kiến với cô và các bạn. Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. 3. Phẩm chất: - HS biết vâng lời người lớn, không tiếp xúc hoặc đi với người lạ. Thích nghe chuyện và thích kể chuyện. II. CHUẨN BỊ - Máy soi, sách điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động -Hát -Kiểm tra bài cũ - 2HS nhìn tranh kể lại câu -Nhận xét, chia sẻ. chuyện: Chim họa mi. -Nhận xét. HĐ 2: Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện - Quan sát tranh 1.1. Quan sát và phỏng đoán - Cho H quan sát 6 tranh minh hoạ câu - Có một cô bé quàng chiếc chuyện Cô bé quàng khăn đỏ: khăn màu đỏ, mẹ cô bé, con +Các em hãy xem tranh để biết truyện có sói, bà cụ và bác thợ săn. những nhân vật nào? - HS đoán. +Hãy đoán nội dung câu chuyện 1.2. Giới thiệu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ là một câu chuyện rất -Quan sát. nổi tiếng. Trẻ em tất cả các nước đều biết câu chuyện này. Câu chuyện là lời khuyên bổ ích với tất cả trẻ em. Lời khuyên đó là gì? Hđ 3: Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện Câu mở đầu: kể khoan thai. - Theo dõi, lắng nghe Đoạn sói lừa Khăn Đỏ: giọng kể tăng dần sự căng thẳng. Lời sói lúc ngọt ngào khi dụ Khăn Đỏ vào rừng chơi; lúc ôm ôm rồi hăm dọa khi giả giọng bà lão trả lời Khăn Đỏ. Giọng Khăn Đỏ nói với sói: ngây thơ, hồn nhiên. Đoạn kết: kể với giọng hồ hởi. Câu
  6. 122 cuối kể về sự ân hận của Khăn Đỏ: giọng thấm thía. - Kể 3 lần, rõ ràng từng câu, từng đoạn theo mỗi tranh. - QS, nghe câu hỏi và trả lời. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - Khăn Đỏ vì đi đâu em cũng - Tranh 1: quàng chiếc khăn màu đỏ. +Vì sao cô bé được gọi là “Khăn Đỏ”? - Được mẹ giao việc mang +Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì? bánh đến biếu bà đang bị ốm. +Mẹ dặn em điều gì? - Dặn em đừng la cà dọc - Tranh 2: đường. +Khăn Đỏ thật thà kể cho sói biết điều gì? - Gặp sói, em thật thà kể cho sói biết em mang bánh đến biếu bà. +Sói nói gì để lừa Khăn Đỏ ? - Để lừa Khăn Đỏ, sói nói: “Cô bé ơi, hoa trong rừng đẹp lắm. Hãy rẽ vào mà xem!”. - Tranh 3: - Sói lẻn đến nhà bà, nó nuốt +Sói lên đến nhà bà và đã làm gì? chửng bà, rồi đội mũ của bà, nằm lên giường, đắp chăn, đợi Khăn Đỏ đến. - Tranh 4: -Khăn Đỏ đến nhà bà, thấy bà +Khăn Đỏ đến nhà bà và thấy gì. đang nằm rất lạ. +Cô bé nói gì? -Bà ơi! Sao hôm nay tai bà to thế? Sao hôm nay tay bà to thế? Sao hôm nay mồm bà to thế? - Tranh 5: - bác nghi ngờ, bèn lấy dao +Bác thợ săn nghe thấy gì và đã làm gì? rạch bụng sói. Rạch vài mũi thì thấy chiếc khăn đỏ chói, rồi Khăn Đỏ nhảy ra. Tiếp đến là bà cụ). - Tranh 6: - Vì không nhớ lời mẹ dặn, la +Qua câu chuyện, Khăn Đỏ đã hiểu ra điều cà dọc đường, Khăn Đỏ đã gì? làm hai bà cháu suýt mất mạng. 2.3. Kể chuyện theo tranh - Y/c HS kể chuyện theo tranh -Mỗi HS nhìn 2 tranh, kể +GV nhắc HS hướng đến người nghe khi kể: chuyện trong nhóm. Kể kể to, rõ, nhìn vào người nghe. chuyện trước lớp. * Kể chuyện phân vai:GV vai người dẫn -Kể toàn bộ câu chuyện. chuyện, cùng 2 HS, 1 em vai Khăn Đỏ, 1 em - Dành cho HS giỏicùng kể vai sói có thể đeo mặt nạ sói. chuyện theo vai. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
  7. 123 + Câu chuyện này khuyên các em điều gì? +Câu chuyện khuyên chúng ta Câu chuyện khuyên ta phải đi đến nơi, về đến phải biết nghe lời cha mẹ, đi chốn, không được la cà dọc đường vì dễ gặp đâu không được la cà dọc nguy hiểm, bị kẻ xấu lợi dụng,... đường. - HS bình chọn bạn kể hay nhất. Tiết 4 : Tiếng việt Tiết thứ 318 : TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA B I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tô các chữ viết hoa B theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ trải vàng, đuổi kịp, câu Bà cháu thương yêu nhau bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 2.Năng lực: -Có khả năng tự thực hiện được bài viết theo thời gian quy định đúng kiểu chữ viết thường cỡ nhỏ đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 3.Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG - Sách điện tử, chữ mẫu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu y/c: Viết các chữ hoa: A, Ă, Â - HS viết bảng con. - Nhận xét, chia sẻ, tư vấn cho HS B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa B (hoặc gắn bìa chữ in hoa B) + Đây là mẫu chữ gì? - HS quan sát + SGK đã giới thiệu chữ in hoa B từ bài 11. - Đây là mẫu chữ in hoa B. Bài 35 giới thiệu mẫu chữ B in hoa và viết -GV giới thiệu chữ B viết hoa hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa B (chỉ khác chữ B in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa B -Nét 1 giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét móc ngược trái từ trên xuống dưới, đầu móc cong vào trong.
  8. 124 -Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) liền nhau, tạo vòng xoắn giữa - Theo dõi thân chữ, bắt đầu tô nét cong trên từ ĐK 5, tạo vòng xoắn giữa thân chữ rồi tô tiếp nét cong phải, cuối nét lượn vào trong. - Y/c HS tô chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - HS tô chữ B theo mẫu vở 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) Luyện viết 1, tập hai. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ, câu ứng dụng: trải vàng, đuổi kịp; Bà cháu thương yêu nhau. - HS đọc cá nhân, cả lớp - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các - Quan sát Ǯǯǯǯǯǯ chữ cái (t, g, đ, k, h, y), khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các Ǯǯǯǯǯǯ Ǯǯǯǯǯǯ chữ (nối nét từ chữ viết hoa B sang a), vị trí Ǯǯǯǯǯǯtrải vàng đặt dấu thanh (trên các tiếng: trải vàng, đuổi đuĔ kịp kịp, Bà cháu). - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn Bà cháu thưΩg thành phần Luyện tập thêm. nhau-HS viết bài theo y/c -Soi bài, chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nghe, ghi nhớ - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. Thø ba ngµy 13 th¸ng 4 n¨m 2021 Tiết 1: Giáo dục thể chất Tiết thứ 51: CÁC TƯ THẾ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP KIỄNG GÓT VÀ ĐẨY HÔNG. I.MỤC TIÊU 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
  9. 125 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế tay cơ bản kết hợp kiễng gót và đẩy hông. II. CHUẨN BỊ + Giáo viên: phai nhạc, còi . + Học sinh: Giày. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung ĐL Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu (5 –7)’ GV tập hợp lớp, Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe  học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu  giờ học. 2.Khởi động - Cán sự tập trung lớp, a) Khởi động chung - GV HD học sinh điểm số, báo cáo sĩ số, - Xoay các khớp cổ tay, khởi động trên nền tình hình lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, nhạc. Đội hình khởi động gối,... 2x8N b) Khởi động chuyên - GV hướng dẫn        môn chơi - Các động tác bổ trợ 2x8N  chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “khiêu vũ 3-5’ Cho HS quan sát với bóng” tranh II. Phần cơ bản:16-18’ * Kiến thức. GV làm mẫu động Động tác kiễng gót tác kết hợp phân từng chân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm - Lưu ý những lỗi mẫu thường mắc N1: Kiễng gót chân trái N2: hạ gót chân trái,  kiễng gót chân phải  Các tư thế tay cơ bản  kết hợp chân kiễng gót
  10. 126 N1: Kiễng gót chân trái, hai tay ra trước N2: Hạ gót chân trái, kiễng gót chân phải, hai tay lên cao. N3: Hạ gót chân phải, kiễng gót chân trái, hai tay dang ngang. N4: Hạ gót chân trái, - Đội hình tập luyện kiễng gót chân phải, hạ đồng loạt. hai tay - GV hô - HS tập  *Luyện tập theo Gv.  Tập đồng loạt 4 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 4lần các bạn luyện tập        theo khu vực.     - GV cho 2 HS   GV  Tập theo cặp đôi 2lần quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp -ĐH tập luyện theo cặp để tập luyện.    Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các    * Trò chơi “ai ngồi ghế tổ. - Từng tổ lên thi đua - nhanh” 3-5’ - GV nêu tên trò trình diễn chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên III.Kết thúc: 4-5’ dương, và sử phạt * Thả lỏng cơ toàn người (đội) thua - HS thực hiện thả lỏng thân. cuộc * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn  chung của buổi học. - Nhận xét kết quả,  Hướng dẫn HS Tự ôn ý thức, thái độ học ở nhà của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau
  11. 127 Tiết 2+ 3 : Tiếng việt Tiết thứ 319 + 320 : TỰ ĐỌC SÁCH BÁO LÀM QUEN VỚI VIỆC ĐỌC SÁCH I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. -Biết giữ gìn sách, báo, truyện.... II. ĐỒ DÙNG - Máy chiếu / hình minh hoạ các bìa sách ở BT 1. - Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chia sẻ và giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin một quyển truyện mình - Nghe yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - Đọc yêu cầu 1, 2 bài học trong SGK. - 1 HS, lớp nghe - Nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết và bảy - Nhiều cá nhân. lớp theo chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian dõi. Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,... - Đọc yêu cầu 3 bài học trong SGK. Giới thiệu truyện Chú sóc ngoan: Đây là câu chuyện kể về một chú sóc nhỏ ngoan ngoãn, - Nghe hiếu thảo, biết yêu thương cha mẹ. Truyện Chú - Lấy quyển truyện, 3 bạn sóc ngoan rất hay.. đọc rồi đọc lại cho cả lớp 2.2. Giới thiệu tên truyện nghe. - GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình mang đến lớp. - Một số HS trả lời + Các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào? - Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. - Lớp theo dõi * GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo đến lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học. * Thời gian dành cho các hoạt động trên
  12. 128 khoảng 10 phút. 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc - Đọc cá nhân theo hướng sách. dẫn - Với những HS không mang sách đến lớp, GV - HS chọn đọc kĩ, đọc đi đọc nhắc các em mượn sách của thư viện 50K, có lại một đoạn truyện hay để thể đọc lại truyện Chú sóc ngoan. Có thể cho có thể tự tin đọc to, rõ trước phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây lớp. trong sân trường. - Đọc cá nhân theo hướng - Đi tới từng nhóm giúp đọc . dẫn * Hoạt động vận dụng TIẾT 2 * Đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích - GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS - Từng HS đứng trước lớp đã đăng kí đọc từ tuần trước. đọc to, rõ đoạn truyện yêu - GV đặt câu hỏi thêm cho HS vừa đọc truyện thích. + Em học được ở bạn .... điều gì qua câu - HS trả lời chuyện này . - Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. - Nhận xét khéo léo để HS nào cũng thấy mình được thầy cô và các bạn động viên. - HS đăng kí - GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. - HS giỏi xung phong kể * YC kể lại đoạn vừa đọc là YC khó với lớp 1. GV không đòi hỏi HS phải kể lại câu chuyện nếu HS không tự nguyện. Dặn dò - Nghe, ghi nhớ. - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học. - Chuẩn bị sách, báo, truyện tranh,...trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau. Tiết 5+ 7 : Tiếng việt Tiết thứ 321 + 322 : TẬP ĐỌC- THẦY GIÁO I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu.
  13. 129 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. - Khơi gợi tình yêu con người, yêu nghề nhà giáo. - Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Sách điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Nêu y/c: Đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ Nắng, - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi - Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo) - GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô giáo: - Một vài HS phát biểu. +Bạn biết thầy, cô giáo phải làm việc gì? +Tính tình thầy, cô giáo thế nào? +Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào? - GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài - HS quan sát tranh, nói những gì mình quan -Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu sát được. nhìn một bạn HS đang khoanh 2. Khám phá và luyện tập tay xin lỗi thầy. 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình -HS nghe cảm. b) Luyện đọc từ ngữ dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm -HS đọc (cá nhân, cả lớp) mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. TIẾT 2 c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đếm , trả lời (14 câu). - Y/c HS đọc vỡ từng câu. - HS (cá nhân, cả lớp) - Y/c HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 - HS đọc (cá nhân, từng cặp). hoặc 3 câu ngắn)
  14. 130 d) Thi đọc đoạn, bài - Y/c từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp cùng đọc chuẩn bị thi - Tổ chức thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa - Các cặp, tổ thi đọc nhé!”. / Còn lại).. - Các cặp, tổ thi đọc / 1 HS đọc - Tổ chức thi đọc cả bài. cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT. - Đọc theo y/c. Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - Làm việc theo cặp + Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. mình ? NHững ý nào đúng ? (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng) + Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy - HS có thể nói: Cảm ơn thầy tha lỗi . đã tha lỗi cho em./ Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”. - Y/c HS (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - HS thực hiện theo y/c 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HS. - Thực hiện - Lặp lại với tốp thứ hai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. -HS thực hiện 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số câu, từ cho HS đọc lại. - VN đọc lại bài cho người thân nghe. Tiết 5: Tự nhiên và xã hội Tiết thứ 51 BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức kĩ năng: * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
  15. 131 Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG -Sách điện tử. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS lắng nghe GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa buổi học chúng ta có giờ ra chơi. Chuyển từ tiết này sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ. 1/ Hoạt động vận động và nghỉ ngơi KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi * Mục tiêu: Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó. - Liên hệ thực tế. * Cách tiến hành Làm việc theo cặp Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát các hình trang 112, Các bạn trong hình đang làm gì? 113 (SGK) Việc làm đó có tác dụng gì? HS chỉ vào từng hình vẽ để hỏi bạn về nội dung của hình HS xung phong trả lời câu hỏi Bước 2: Làm việc cả lớp trang 113 trong SGK Làm việc cả lớp
  16. 132 Trong số những hoạt động các em vừa nêu, HS chỉ và nói tên hoạt động được hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di vẽ trong từng hình ở trang 112, chuyển và hoạt động nào không đòi hỏi sự 113 (SGK) và nói tác dụng của vận động của cơ thể (xem gợi ý đáp án Phụ hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 2). lục 1). Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang Cả lớp thảo luận câu hỏi hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt * Mục tiêu: Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt, * Cách tiến hành Làm việc theo cặp Bước 1: Làm việc theo cặp - HS hỏi và trả lời với bạn theo - HS hỏi và trả lời câu hỏi các câu hỏi gợi ý ở trang 114 + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? (SGK) + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gi? Bước 2: Làm việc cả lớp Làm việc cả lớp GV chốt lại những ý chỉnh. Đại diện các cặp trình bày kết GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm quan quả thảo luận, các bạn khác bổ trọng của giấc ngủ. sung. ĐÁNH GIÁ Kết thúc hoạt động này, HS đọc GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 và 4 của Bài mục “Em có biết? trang 114 17 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học (SGK). tập của HS sau hoạt động 1 và 2 của bài học này. Tiết 6 : Tiếng Anh GV chuyên ban: Đồng chí Bùi Thu Hà dạy Thø t­ ngµy 14 th¸ng 4 n¨m 2021 Tiết 1 : Tiếng việt Tiết thứ 323 : CHÍNH TẢ: CÔ GIÁO VỚI MÙA THU (Nghe viết) I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng:
  17. 133 - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: -Có khả năng tự thực hiện được bài viết theo thời gian quy định đúng kiểu chữ viết thường cỡ nhỏ đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các chữ. - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. CHUẨN BỊ - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Y/c 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả - 2 HS làm tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - Y/c HS đọc khổ thơ cần viết chính tả. - HS đọc (cá nhân, cả lớp) - Khổ thơ ca ngợi cô giáo như thế nào ? - Ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em đầm ấm. dễ viết sai: giáo, hiền, giọng, lời. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. từng tiếng mình dễ viết sai. - Y/c HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - Nghe GV đọc từng dòng thơ, dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hai, tô những chữ hoa đầu câu (GV đọc tô những chữ hoa đầu câu mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng -HS nghe GV đọc chậm từng thơ 4chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc dòng thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / Giọng viết sai bằng bút chì, viết lại cho cô – đầm ấm,...) đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài - HS viết xong, y/c HS cầm bút chì, nghe viết. GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi - Trong khi HS đổi bài soát lỗi , GV chữa cho nhau. bài cho HS. GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa. - Nghe, quan sát 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). - GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các từ
  18. 134 ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước lại - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: ...ần. gh + e, ê, i; g+a, o, ô, u,... - Cho HS chữa bài - HS làm bài. - Y/c HS đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo - 1 HS lên bảng điền chữ g, gh đáp án. vào chỗ trống để hoàn thành câu, b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) đọc kết quả: đứng lên ghế, cúi - Y/c HS đọc y/c . gằm mặt, bước lại gần. - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện - HS thực hiện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng tốt). - 1 HS đọc - GV phát thẻ giấy cho 2 HS chữa bài làm - HS tìm , viết tiếng theo y/c trên bảng lớp, nói kết quả: - 2 HS chữa bài: 3.Củng cố, dặn dò 1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có - Chỉ cho HS đọc một số tiếng. vần ay (2 trong các tiếng: ngay, - Tuyên dương những HS tích cực. Về dãy, may, quay, nãy). nhà tìm viết các tiếng ngoài bài có vần ai - Cả lớp nói lại kết quả. / ay. - HS đọc ĐT - Nghe, ghi nhớ Tiết 2+7 : Tiếng việt Tiết thứ 324+ 325 : TẬP ĐỌC- KIẾN EM ĐI HỌC I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. 2.Phát triển năng lực chung, phẩm chất - Tự học tập giải quyết các tình huống có vấn đề giáo viên đưa ra. - Chăm chỉ, kiên nhẫn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG - Sách điện tử. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Y/c HS đọc truyện Thầy giáo - Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của - 2 HS tiếp nối nhau đọc và trả mình? lời câu hỏi. - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài
  19. 135 1.1. Hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện). - Nghe 1.2. Giới thiệu bài - Y/c HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy - HS quan sát tranh sgk giáo voi to khổng lồ... 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn tủi. Kết thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo - HS nghe của kiến là thầy voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... - Đọc cá nhân , cả lớp c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đọc vỡ từng câu. - HS đếm , trả lời : 11 câu - Đọc tiếp nối từng câu. GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy - Đọc cá nhân nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc - Đọc cá nhân / từng cặp được. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); - Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). - Thi đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc 2.2. Tìm hiểu bài đọc đồng thanh. - Y/c HS đọc 3 câu hỏi và các phương án trả - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời lời. đúng, ý mình thích. - Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn - Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ - Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? quá. * Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận HS 1: (chọn ý a hoặc b) theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả lời mà -“Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho SGK nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có con chuyển sang lớp của thầy thể đưa ra phương án khác. giáo kiến nhé. Vì thầy giáo voi - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép không đọc được chữ của con”./ mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) voi cho con chuyển sang lớp - HD đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến của thầy giáo kiến nhé. Thầy anh, kiến em). giáo kiến mới đọc được chữ của - Cho HS đọc theo vai con mẹ ạ”./...). - GV khen tốp đọc hay theo 3 tiêu chí.
  20. 136 +Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc đúng vai, - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò - Ghi nhớ - Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân. Tiết 3 Toán Tiết thứ 81 PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực: a.Năng lực: - Năng lực chung: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực đặc thù Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: -Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng + Bức tranh vẽ gì? cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi + Nói với bạn về các thông tin quan 10, cộng dạng 14 + 3. sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực bức tranh đang thực hiện phép tính 25 hiện lần lượt các hoạt động sau: + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối lập HS quan sát bức tranh (trong SGK phương và 14 khối lập phương. hoặc trên máy chiếu). HS thảo luận nhóm B. Hoạt động hình thành kiến thức GV hướng dẫn cách đặt tính và tính HS tính 25 + 14 = ? phép cộng dạng 25 + 14 = ? Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ? phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể dùng