Giáo án Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đoàn Xá

doc 51 trang Tú Anh 22/04/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đoàn Xá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_doan.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đoàn Xá

  1. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 1 Thø hai ngµy 7 th¸ng 9 n¨m 2020 TiÕt 1 : Hoạt động trải nghiệm TiÕt thø 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ. 2. Năng lực: Nghiêm túc khi thực hiện các nghi lễ chào cờ. Biết thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ và thực hiện được các nghi lễ khi chào cờ, 3. Phẩm chất: giáo dục tình yêu tổ quốc, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động 1: chuẩn bị ( 10- 12)’ -GV giao ghế ngồi chào cờ cho HS. -HS chuẩn bị ghế được sắp xếp theo hàng theo đúng vị trí của lớp mình. Đảm bảo khoảng cách mỗi em 1m để -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. phòng tránh covid. - Ổn định tổ chức. 2. Hoạt động 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ ( 5-7)’ - GV hướng dẫn HS chuẩn bị theo hiệu -Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. lệnh của GV tổng phụ trách. -Đứng nghiêm trang. -Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 3. Hoạt động 3: Nhận xét thi đua của ca theo nền nhạc. các lớp trong tuần ( 10- 12)’ -Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần -Lắng nghe. dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS -Giữ gìn hàng ngũ, trật tự lắng nghe. lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: 4. Hoạt động 4: Giáo dục về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống ( 10-12)’ +Khi ngồi trên xe mô tô và xe gắn máy +Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô ta cần thực hiện điều gì? tô hoặc xe gắn máy. +Khi đi bộ ta đi như thế nào? + Đi lề bên phải và không đi hàng 2, GA.Líp 1B 1 GV : §µo ThÞ Lanh
  2. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 + Khi đi học và khi đi học về em cần 3... và đùa nghịch khi đi trên đường. thực hiện điều gì để giữ gìn an toàn +Không tập trung đông người ở cổng giao thông. trường, các lớp đi theo hàng. + Khi có người lạ gạ gẫm đưa đón em -HS nêu ý kiến. sẽ làm thế nào? +Khi đến trường Tiểu học em cần làm -Không vứt rác bừa bài, bẻ cành, hái gì để giữ gìn vệ sinh chung. hoa ở trường, nơi công cộng. *Tiểu kết: cần thực hiện an toàn giao thông khi đi học, đến trưởng mình cần giữ gìn vệ sinh chung không vứt rác bừa bài, bẻ cành, hái hoa ở trường, vệ sinh đúng nơi quy định. Kết thúc buổi chào cờ. -Đại diện các lớp kí cam kết thực hiện + Nhận xét và phát động các phong an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trào thi đua của trường. ... TiÕt 2 : Toán TiÕt thø 1: TRÊN - DƯỚI, PHẢI - TRÁI TRƯỚC – SAU. Ở GIỮA I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức- kĩ năng: HS xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ. 2.Năng lực: Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế. -Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. 3.Phẩm chất: Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên -Tranh tình huống. -Bộ đồ dùng Toán 1. - Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập. 2. Học sinh: - Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động ( 3-5)’ -GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ -Lắng nghe. được học số, học các phép tính, các hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem lịch HS làm quen với bộ đồ dùng để học toán. - GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng - HS làm quen với tên gọi, đặc để học toán. điểm các đồ dùng học toán - GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá - HS làm quen với các quy định GA.Líp 1B 2 GV : §µo ThÞ Lanh
  3. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 nhân, nhóm, cách phát biểu. - GV cho HS xem tranh khởi động trong -HS xem tranh khởi động, chia sẻ SGK. theo nhóm bàn về những gì các B. Hoạt động hình thành kiến thức ( 13- em nhìn thấy trong SGK. 15)’ - GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn - HS chia nhóm theo bàn - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung - HS làm việc nhóm kiến thức (trang 6). - GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các từ - HS trong nhóm lần lượt nói về vị Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để trí các vật. nói về vị trí của các sự vật trong bức tranh. Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây. - GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các - Đại diện các nhóm lần lượt lên bạn trong tranh. trình bày. - GV nhận xét - GV cho vài HS nhắc lại - HS theo dõi - HS nhắc lại vị trí của các bạn - GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần xác trong hình. định rõ vị trí của các sự vật khi so sánh với - HS theo dõi. nhau. C. Hoạt động thực hành luyện tập ( 15- 17)’ Bài 1. Dùng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức tranh sau. - HS quan sát - GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - Làm việc nhóm 2. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm lên báo cáo, - GV gọi các nhóm lên báo cáo HS khác theo dõi, nhận xét - GV nhận xét chung. - HS kể - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời theo yêu cầu : + Cặp sách, giỏ đựng rác + Kể tên những vật ở dưới gậm bàn. + Bút chì, thước kẻ, hộp bút, + Kể tên những vật ở trên bàn quyển sách + Trên bàn có những vật nào bên trái bạn + Bút chì, thước kẻ gái? + Trên bàn có những vật nào bên phải bạn + Hộp bút gái? - GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt bút - HS thực hiện chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là hộp bút. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 2. Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường - HS quan sát thì phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài - GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình. GA.Líp 1B 3 GV : §µo ThÞ Lanh
  4. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn theo hướng dẫn : + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì trường thì phải rẽ sang bên phải. phải rẽ sang bên nào? + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì bưu điện thì phải rẽ sang bên trái. phải rẽ sang bên nào? - Đại diện các nhóm lên báo cáo, - GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo HS khác theo dõi, nhận xét. luận. - GV cùng HS nhận xét Bài 3. a) Thực hiện lần lượt các động tác sau. b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên - HS quan sát phải, bên trái em là bạn nào? - GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực - HS chơi trò chơi : Thực hiện các hiện yêu cầu của Gv qua trò chơi “Làm theo yêu cầu của GV. tôi nói, không làm theo tôi làm”: + Giơ tay trái. + Giơ tay phải. + Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải. + Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước, - HS trả lời. phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào. - GV nhận xét. D. Hoạt động vận dụng: (3-5)’ - Lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS trả lời theo vốn sống của bản - Những điều em học hôm nay giúp ích gì thân được cho em trong cuộc sống. - Đi bên phải - Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào? - HS trả lời - Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào? -Sự khác nhau của hai biển báo giao thông này là gì? E. Củng cố, dặn dò -Lắng nghe và thực hiện. -Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc liên quan đến “phải - trái” khi mọi người làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật tự. GA.Líp 1B 4 GV : §µo ThÞ Lanh
  5. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 TiÕt 3 + 4 : TiÕng ViÖt TiÕt thø 1+ 2: EM LÀ HỌC SINH I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1. Kiến thức – kĩ năng - Làm quen với thầy cô và bạn bè -Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn , ... -Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng có tư thể đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn vở, đồ dùng học tập ( ĐDHT ) , ... 2. Năng lực -Phát triển năng lực Tiếng Việt. -Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 3. Phẩm chất. -HS yêu thích học II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy soi để soi hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1 . -Vở Luyện viết 1, tập một . III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Khởi động:Ổn định 2/Khám phá HS hát bài: chúng em là HS lớp 1. a)Thầy cô tự giới thiệu về mình. b)HS tự giới thiệu bản thân: -GV mời HS giới thiệu. HS lắng nghe * GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong -HS tiếp nối nhau tự giới thiệu (to, lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất thời rõ) trước thầy cô và các bạn trong gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc đứng lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,... thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay. -Lớp vỗ tay khuyến khích bạn GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng. c) GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một -Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép sách, HS lắng nghe không viết vào sách. -HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong sách. GA.Líp 1B 5 GV : §µo ThÞ Lanh
  6. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Khởi động:Ổn định HS hát 2/Khám phá a. GV giới thiệu bài mở đầu, những hoạt động mới và đồ dùng học GV: Từ hôm nay, các em đã là HS lớp 1. Các em sẽ làm quen với nhiều hoạt động HS lắng nghe mới. ( GV hướng dẫn HS mở SGK trang 4, 5 hoặc chiếu lên màn hình minh hoạ , hướng dẫn HS học bài Mở đầu Em là học sinh ) . b ) Kĩ thuật viết -GV: Trong hình, bạn nhỏ đang làm gì ? Các em chú ý tư thế ngồi của bạn ngồi - HS nhìn hình 1: Em viết. thẳng lưng, không tì ngực vào bàn, đầu hơi -Bạn đang viết chữ. cúi, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm, tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở . - GV yêu cầu HS cầm bút, hướng dẫn HS cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái ngón HS thực hành. trỏ và ngón giữa ). Khi viết, dùng ba ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải cán bút nghiêng về phía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại, thoải mái . - GV gắn lên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình các nét cơ bản và nét phụ ( không cần nói kĩ hoặc yêu cầu HS nhớ ) : -HS lắng nghe và quan sát. CÁC NÉT CƠ BẢN Loại nét cơ Dạng - kiểu Nét minh bản hoạ 1. Nét thẳng -Thẳng đứng -Thẳng ngang -Thẳng xiên 2. Nét cong -Cong kín -Cong hở + Cong phải + Cong trái 3. Nét móc - Móc xuôi (móc trái ) - Móc ngược (móc phải ) -Móc 2 đầu 4. Nét - Khuyết xuôi khuyết -Khuyết ngược 2. Nét hất -GV vừa nói tên từng nét vừa dùng bút tô GA.Líp 1B 6 GV : §µo ThÞ Lanh
  7. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 các nét cơ bản cho HS thấy quy trình tô. - HS mở vở Luyện viết 1, tập một, - GV giới thiệu vở của 3- 4 HS tô đúng, tập tô các nét cơ bản ( theo lệnh của đẹp, nhận xét, khen ngợi HS GV ), mỗi nét tô 3 hoặc 4 lần . -Soi bài, chia sẻ, nhận xét. Tiết 6 Mĩ thuật Giáo viên chuyên ban: Đồng chí Phạm Việt Cường dạy Tiết 7 Đạo đức Tiết thứ 1 : BÀI 1. EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP. I- MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. -Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. -Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp. 2. Năng lực: - Bước đầu biết làm việc nhóm; giao tiếp thân thiện; hợp tác với các bạn trong nhóm, lớp. Biết giải quyết vấn đề thông qua các tình huống; vận dụng những điều đã học vào thực tế. -Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân. 3.Phẩm chất: Yêu trường lớp. Trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -Máy tính, ti vi, bài hát đi học, 1 bản nội quy nhà trường, bút màu. 2.Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Khởi động: (3-5)’ - HS hát tập thể bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Cho HS vừa xem băng đĩa hình vừa Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. hát; vừa hát vừa làm động tác phụ - Thảo luận lớp: hoạ. + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế nào khi đi học? -Vui vẻ + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - GV giới thiệu bài mới. -Được học tập, vui chơi... B. Khám phá ( 28-30)’ 1.Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường Mục tiêu: HS nêu được các yêu cầu trong nội quy nhà trường, ý nghĩa của việc thực hiện đúng nội quy và cách thực hiện nội quy. Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hỏi: GA.Líp 1B 7 GV : §µo ThÞ Lanh
  8. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 -Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực -HS quan sát từng tranh nhỏ trong hiện những gì? “Cây nội quy” ở đầu trang 4, SGK - GV giới thiệu với HS về những điều cụ thể Đạo đức 1. - HS nêu ý kiến cá nhân. ghi trong nội quy nhà trường. - Lắng nghe. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Thực hiện nội quy giúp ích gì cho em và các bạn trong học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? -HS thảo luận N2. - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp - HS nêu ý kiến. cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS nhận diện được các biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết trách nhiệm phải nhắc nhở khi bạn chưa thực hiện đúng nội quy. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 4. - GV cùng HS làm rõ nội dung từng tranh, từ tranh 1 đến tranh 8. Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. -HS thảo luận nhóm đôi theo các Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến trong giờ câu hỏi: học. + Bạn nào thực hiện đúng nội quy? Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. + Bạn nào chưa thực hiện đúng nội Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. quy? Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. + Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ thực hiện nội quy? khi bị ngã. - Một số nhóm trình bày ý kiến, Tranh 7: Bạn nam xé vở gấp máy bay. nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - GV kết luận: + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 thực hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa thực hiện đúng nội quy. + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa thực hiện nội quy. Tổng kết bài học: (2-3’) -Nên thực hiện hành vi đúng, không nên làm theo hành vi chưa đúng và nhắc nhở bạn làm theo hành vi đúng. GA.Líp 1B 8 GV : §µo ThÞ Lanh
  9. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 Thø ba ngµy 8 th¸ng 9 n¨m 2020 Tiết 1: Giáo dục thể chất Tiết thứ 1: Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG . DỌC, DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ. (tiết 1) I.MỤC TIÊU a) Kiến thức, kĩ năng. - Biết và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, cách tập hợp hàng dọc, dòng hàng dọc, điểm số hàng dọc theo khẩu lệnh. b) Năng lực. - Phát triển năng lực tập trung chú ý, năng lực làm việc nhóm. Hình thành văn hoá xếp hàng trong các hoạt động thường ngày. Biết cách tập trung và xếp hàng trước và sau mỗi tiết học giáo dục thể chất. c) Phẩm chất. -Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, tinh thần tập thể, tính tự giác, giúp đỡ bạn bè trong quá trình tập luyện, đảm bảo vệ sinh nơi tập luyện. Tham gia tích cực trò chơi vận động bổ trợ kiến thức mới. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: - Đồng hồ bấm giờ, còi. Cọc chỉ dẫn, phấn. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC BÀI HỌC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung ĐL Giáo viên Học sinh I. Phần mở đầu (5 – 7’) Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm  hỏi sức khỏe học  2.Khởi động sinh phổ biến nội  a) Khởi động chung dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, học điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, gối,... tình hình lớp cho GV. b) Khởi động chuyên môn Đội hình khởi động  2x8N  GVHD học sinh  1-2 khởi động. - HS khởi động theo lần c) Trò chơi hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn - Trò chơi “ nhảy ô tiếp chơi sức” II. Phần cơ bản: (16-18)’ * Kiến thức. + Đứng nghiêm. Cho HS quan sát - Khẩu lệnh: “nghiêm” - Đội hình HS quan sát GA.Líp 1B 9 GV : §µo ThÞ Lanh
  10. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 - Động tác: 2x8N tranh tranh   GV làm mẫu động  tác kết hợp phân HS quan sát GV làm +Đứng nghỉ. 2x8N tích kĩ thuật động mẫu - Khẩu lệnh: “nghỉ” tác. - Động tác: - Lưu ý những sai sót khi thực hiện 1-2 động tác +Tập hợp hàng dọc. lần - Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3 hàng dọc – tập hợp” - Động tác: Chỉ huy đưa tay phải ra trước, em đầu hàng đứng đối diện với chỉ huy các em khác đứng sau theo thứ tự từ thấp đến cao, tổ 2 đứng bên 1-2 trái tổ 1. lần +Dóng hàng dọc. - Khẩu lệnh: “nhìn trước – thẳng” – “thôi” - Động tác: Em đầu hàng giơ tay phải lên cao, các em khác đặt tay trái lên vai em đứng trước. khi có khẩu lệnh “thôi” bỏ tay 2 lần xuống về tư thế đứng nghiêm. +Điểm số hàng dọc - Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số” 2 lần - Động tác: Lần lượt từ - GV hô - HS tập GA.Líp 1B 10 GV : §µo ThÞ Lanh
  11. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 em đầu hàng quay mặt theo GV. sang trái hô to số thứ tự 2lần - GV quan sát, sửa - Đội hình tập luyện của mình rồi quay mặt về sai cho HS. đồng loạt. tư thế ban đầu, em cuối - Yc Tổ trưởng cho  hàng hô to số của mình và 2lần các bạn luyện tập  hô “hết”. theo khu vực.  *Luyện tập - GV sửa sai cho ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt HS     Tập theo tổ nhóm         1lần - GV cho 2 HS  GV  quay mặt vào nhau -ĐH tập luyện theo cặp tạo thành từng cặp  1 lần để tập luyện.  Tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua - các tổ. trình diễn - Nhận xét, biểu Thi đua giữa các tổ dương * Trò chơi “ Làm theo - GV nêu tên trò người dẫn đầu” 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.KẾT THÚC (4- 5)’ - Nhận xét, tuyên -Thả lỏng cơ toàn thân. dương, và sử phạt -Nhận xét, đánh giá chung người (đội) thua của buổi học. cuộc HS thực hiện thả lỏng - Hướng dẫn HS tự ôn ở - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc nhà - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học  của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau TiÕt 2 + 3 : TiÕng ViÖt TiÕt thø 3+ 4: EM LÀ HỌC SINH I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1. Kiến thức – kĩ năng - Làm quen với thầy cô và bạn bè -Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn , ... -Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng có tư thể đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn vở, đồ dùng học tập ( ĐDHT ) , ... 2. Năng lực -Phát triển năng lực Tiếng Việt. GA.Líp 1B 11 GV : §µo ThÞ Lanh
  12. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 -Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 3. Phẩm chất. -HS yêu thích học II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy soi để soi màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1 . -Vở Luyện viết 1, tập một . III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Khởi động:Ổn định HS hát 2/Khám phá a ) Kĩ thuật đọc GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm -HS nhìn hình 2 : Em đọc . gì?. Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài -Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, trong SGK. Sang học kì I , mỗi tuần các em cùng đọc sách, trao đổi về sách. sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều -HS thực hành. thú vị, bổ ích, GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 30 cm để không mắc bệnh cận thị . - HS nhìn hình 3: Em làm việc b ) Hoạt động nhóm nhóm. GV : Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì ? -Các bạn đang làm việc nhóm . - Đó là nhóm lớn ( 4 người ). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt động nhóm -HS thực hành làm việc nhóm 2, đôi ( 2 bạn ), đôi khi với nhóm 3- 4 bạn. Từ nhóm 4. học kì II, đến phần Luyện tập tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3- 4 bạn nhiều hơn . - GV giúp HS hình thành nhóm : nhóm đôi- nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 ( ghép 2 bàn học lại ) . Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4 ( VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách ,...) GV chỉ định -HS nhận nhiệm vụ nhóm trưởng. 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu . Mỗi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết quả ) . c ) Nói - phát biểu ý kiến -GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì ? - HS nhìn hình 4 : Em nói GA.Líp 1B 12 GV : §µo ThÞ Lanh
  13. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 -Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, -Bạn đang phát biểu ý kiến. mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. -HS quan sát SGK. -GV mời 1, 2 HS làm mẫu. ( Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu) . -1, 2 HS làm mẫu -GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to, rõ để thầy cô và các bạn nghe - HS thực hành luyện nói trước lớp. rõ những điều mình nói. Nói quá nhỏ thì VD: Giới thiệu bản thân, nói về bố thầy cô và các bạn không nghe được . mẹ... ) d)Học với người thân GV : Bạn HS đang làm gì ?. Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao đổi -HS nhìn hình 5: Em học ở nhà - thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về em , ... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn. giúp đỡ em rất nhiều. e) Hoạt động trải nghiệm- đi tham quan . -HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm . -GV: Các bạn HS đang làm gì ?. Ở lớp 1, - Các bạn đang tham quan Chùa các em sẽ được đi tham quan một số cảnh Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo. đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương . Đi tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu của thầy cô: bám sát lớp và thầy cô, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc, đặc biệt khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của thầy cô . g ) Đồ dùng học tập của em - HS nhìn hình các đồ dùng học tập. -GV: Đây là gì ? - HS : Đây là ĐDHT của HS . HS -GV chỉ từng hình. nói: cặp sách, vở, bảng con, thước -GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực, bút giúp em rất nhiều trong học tập. Hàng ngày chì, tẩy, kéo thủ công. đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT - HS bày trên bàn học ĐDHT của , hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng mình cho thầy cô kiểm tra . làm quăn mép sách, vở, không viết vào sách. 3. Nghe thầy cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện tập S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK . B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng V: Vở. Các hiệu lấy vở, cất vở. TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Khởi động:Ổn định 2/Khám phá HS hát a)Mục tiêu -Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp 1, GA.Líp 1B 13 GV : §µo ThÞ Lanh
  14. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 HS sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên lớp 2). -Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt. -Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết). b)Dạy hát -GV dạy HS hát bài Chúng em là học sinh lớp Một. b)Trao đổi cuối tiết học -Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng -HS mở SGK trang 11. Việt có hay không? -Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: + Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc -HS nói cảm nhận. những kí hiệu này. + Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết. -HS trả lời. TiÕt 4 : TiÕng ViÖt TiÕt thø 5+ 6: BÀI 1: A, C I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: a)Kiến thức: - Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính”: ca. b) Kĩ năng: - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. - Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca. 2.Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: a)Năng lực: -Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. -Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tập. b)Phẩm chất -HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. CHUẨN BỊ: 1: Giáo viên - Máy tính, máy soi để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. GA.Líp 1B 14 GV : §µo ThÞ Lanh
  15. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 2: Học sinh: - Bảng cài, bộ thẻ chữ để học sinh làm bài tập 5. - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1, 2 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh A.Khởi động (3- 5 phút) - Ổn định - Hát : HS hát bài “ Cá vàng bơi” - Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em - Lắng nghe sẽ học bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm c và chữ c. - GV ghi chữ a, nói: a - 4-5 em, cả lớp : a - GV ghi chữ c, nói: c (cờ) - Cá nhân, cả lớp : c - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS B. Các hoạt động chủ yếu. 1.Hoạt động 1.Chia sẻ ( BT 1 : Làm quen ) 10-12 phút. Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính” : ca. *. Dạy âm a, c. - HS quan sát - GV đưa lên bảng cái ca - HS : Đây là cái ca ( HS có thể nói - Đây là cái gì? cái cốc) -GV khẳng định: Đáp án chính xác là chiếc ca, chiếc ca màu xanh rất đẹp. - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca: Đây là tiếng ca - HS quan sát - HS nhận biết c, a ca - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca c a - GV nhận xét. - GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp (cá nhân, cả lớp): Tiếng ca gồm có âm c và âm a. 2.Hoạt động 2. Khám phá ( 15-17)’ Âm c đứng trước và âm a đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa - Quan sát và cùng làm với GV thể hiện động tác tay: + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, - HS làm và phát âm cùng GV phát âm: ca + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, - HS làm và phát âm cùng GV vừa phát âm: cờ + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên - HS làm và phát âm cùng GV phải, vừa phát âm: a + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: - HS làm và phát âm cùng GV ca. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - HS làm và phát âm cùng GV theo GA.Líp 1B 15 GV : §µo ThÞ Lanh
  16. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ-a-ca * Củng cố: - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ c và chữ a - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng ca - GV chỉ mô hình tiếng ca - HS đánh vần, đọc trơn: cờ-a-ca, ca 3.Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có âm a....) 10-12 phút a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở sách đến trang 6. trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a - HS lần lượt nói tên từng con vật: b. Nói tên sự vật gà, cá, nhà, thỏ, lá - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS nói đồng thanh sinh nói tên từng con vật. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS làm cá nhân nối a với từng hình tên từng sự vật. chứa tiếng có âm a trong vở bài tập - Cho HS làm bài trong vở Bài tập c. Tìm tiếng có âm a. - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a) - GV làm mẫu: + GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ vật. không có âm a) + GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con vật. * Trường hợp học sinh không phát hiện ra +HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to: gà tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, +HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: cá kéo dài để giúp HS phát hiện ra. +HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to: cà d. Báo cáo kết quả. +HS1chỉ hình 4- HS2 nói to: nhà - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : kết quả theo nhóm đôi. thỏ - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá - bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả HS báo cáo cá nhân - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. có âm a, nói thầm tiếng không có âm - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ a. trợ HS bằng hình ảnh) - HS nói (cha, bà, da,...) 3.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ) 10-12 phút a. Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to GA.Líp 1B 16 GV : §µo ThÞ Lanh
  17. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng - HS theo dõi không có âm c. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 - HS lần lượt nói tên từng con vật: học sinh nói tên từng con vật. cờ, vịt, cú, cò, dê, cá - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc - HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ) tên tên từng sự vật. - GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn - HS lắng nghe thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn - HS làm cá nhân nối a với từng hình rất tinh) chứa tiếng có âm a trong vở bài tập - Cho HS làm bài trong vở Bài tập + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to: cờ vỗ tay 1 cái c. Báo cáo kết quả. + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo không vỗ tay kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ tay 1 cái + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ tay 1 cái + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê không vỗ tay + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ tay 1 cái - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. có âm c, nói thầm tiếng không có âm c. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ - HS nói (cỏ, cáo, cờ...) trợ HS bằng hình ảnh) 3.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5) 13-15 phút - Lắng nghe và quan sát a) Giới thiệu chữ a, chữ c - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới - Lắng nghe và quan sát chân trang 6. - GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân trang 7. b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy - HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài chữ nào. Các em cùng với bạn Bi đi tìm vào bảng cài. chữ a và chữ c nhé. - HS giơ bảng * GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ - HS đọc tên chữ GA.Líp 1B 17 GV : §µo ThÞ Lanh
  18. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài - Cho học sinh nhắc lại tên chữ vào bảng cài. * GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ - HS giơ bảng - HS đọc tên chữ - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng * Làm bài cá nhân - Cho học sinh nhắc lại tên chữ * Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ a trong bài tập 5 VBT Tiết 7 Tự nhiên và xã hội Tiết thứ 1: BÀI 1: GIA ĐÌNH EM I. MỤC TIÊU: * Về nhận thức khoa học: - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. - Kể được công việc của các thành viên trong gia đình. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công việc nhà của họ. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK - Video/nhạc bài hát về gia đình - Tranh vẽ, ảnh về gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Khởi động (3-5’) - Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời - HS hát một bài hát về gia đình: Cả nhà thương nhau. - Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - Ba, mẹ, con. - Từ nào nói về tình cảm của những người - Cả nhà ta đều thương yêu nhau, trong gia đình? xa là nhớ, gần nhau là cười. - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Bài hát nói đến 3 thành viên trong gia đình: ba, mẹ, con và tình cảm của các thành viên trong gia đình. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu gia đình bạn Hà, bạn An và cùng chia sẻ về gia đình mình. b. Khám phá kiến thức mới. (32-35’) Mục tiêu: Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được GA.Líp 1B 18 GV : §µo ThÞ Lanh
  19. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. Kể được công việc của các thành viên trong gia đình. Hoạt động 1. Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. * Mục tiêu: + Nêu được các thành viên trong gia đình bạn Hà, và gia đình bạn An. + Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình bạn Hà, và gia đình bạn An. + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình. * Cách tiến hành: - GV chiếu 2 bức tranh về gia đình bạn Hà và - HS quan sát. bạn An. + Gia đình Hà + Gia đình An Bước 1. Làm việc theo cặp - Y/c HS quan sát và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát trao đổi trả lời các câu hỏi theo cặp. + Gia đình nhà bạn Hà, bạn An có những ai? + Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, + Họ đang làm gì và ở đâu? anh trai và Hà. Gia đình bạn Hà đang đi chơi ở công viên + Gia đình An có ông, bà, bố, mẹ, em gái và An. Gia đình bạn An đang ở nhà cùng nhau. Bước 2. Làm việc cả lớp - GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc - Đại diện một số cặp lên trình của mình. bày kết quả trước lớp. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn + Theo em, các thành viên trong gia đình bạn + Gia đình 2 bạn rất vui vẻ, yêu Hà, gia đình bạn An có vui vẻ, thương yêu thương nhau. nhau không? + Hành động nắm tay, vui chơi + Hành động nào thể hiện các thành viên yêu bên nhau thể hiện được các tình thương và quan tâm đến nhau? cảm đó... * GV nhận xét, kết luận: Trong mỗi gia đình có thể có nhiều hoặc ít thành viên. Tình cảm gia đình là yêu thương, vui vẻ, quan tâm chăm sóc lẫn nhau,... c. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình mình. Mục tiêu: - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. GA.Líp 1B 19 GV : §µo ThÞ Lanh
  20. Tr­êng TiÓu häc §oµn X¸ N¨m häc: 2020 - 2021 - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ. * Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc theo cặp. - Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu cho - HS giới thiệu với bạn về: tên, nhau nghe về bản thân, gia đình. tuổi, sở thích, năng khiếu.... - GV HD các nhóm làm việc: 1 bạn hỏi một bạn trả lời về gia đình qua các câu hỏi: - Theo dõi hướng dẫn + Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? + Trong lúc nghỉ ngơi, gia đình bạn thường + HS thay nhau hỏi và trả lời làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấy ntn? + HS thay nhau hỏi và trả lời. - GV Y/C HS làm câu 2 của bài tập 1 (VBT) - Làm bài Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV cho HS lên trình bày kết quả làm việc ở - 1 số HS lên trình bày trước lớp: bước 1. + Giới thiệu về bản thân. + Giới thiệu về gia đình mình + HS còn lại phỏng vấn bạn mình về gia đình của bạn - Nhận xét về phần giới thiệu của các bạn. Bước 3. Làm việc nhóm - Cho HS làm câu 1 của BT 1(VBT) - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình của mình trong lúc nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau bằng cách dán tranh ảnh vào bảng phụ của nhóm. - Các nhóm treo SP lên bảng và chia sẻ. - GV cùng HS nhận xét về các SP của các - HS nhận xét nhóm bạn. nhóm. Thø t­ ngµy 9 th¸ng 9 n¨m 2020 Tiết 1: Tiếng Việt Tiết thứ 6 BÀI 1: A, C Đã soạn vào thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020 Tiết 2: Tiếng Việt Tiết thứ 7 BÀI 1: A, C ( Tiết 3) I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU GA.Líp 1B 20 GV : §µo ThÞ Lanh