Giáo án Công nghệ Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_lop_9_ket_noi_tri_thuc_bai_2_dung_cu_do_di.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản - Năm học 2024-2025
- Ngày soạn: 15/09/2024 Ngày giảng: 18 /09/2024 BÀI 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản - Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông số kỹ thuật của một số dụng cụ đo điện cơ bản 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản trong gia đình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến dụng cụ đo điện cơ bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ đo điện cơ bản trong gia đình vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’) a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ đo điện cơ bản b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi. Nêu tên các dụng cụ đo điện ở Hình 2.1. Mỗi dụng cụ đo điện đó có thể đo được những đại lượng nào?
- c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Đồng hồ đo điện Đại lượng đo Ampe kế Cường độ dòng điện (Ampe-A) Vôn kế Điện áp (Vôn-V) Đồng hồ vạn năng Điện áp, điện trở, dòng điện (Ampe, vôn và ôm) Ampe kìm Điện áp, điện trở, dòng điện (Ampe, vôn và ôm) d. Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Dụng cụ đo điện cơ bản gồm các thiết bị nào? Các thiết bị có cấu tạo và chức năng như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về công tơ điện a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và cách sử dụng của thiết bị công tơ điện b. Nội dung: Công tơ điện c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 1.Công tơ điện GV đưa ra câu hỏi sau: - Công tơ điện dùng để đo 1.Quan sát Hình 2.2 và mô tả cấu tạo công tơ điện năng tiêu thụ của phụ 2. Hình 2.3a và Hình 2.3b lần lượt là hình ảnh công tơ tải điện. điện của một hộ gia đình vào 1/7/2023 và 1/8/2023. - Công tơ điện gồm hai Tính lượng điện năng tiêu thụ của hộ gia đình đó trong loại: cơ tơ điện dạng cơ và tháng 7. công tơ điện hiển thị số. 1. Cấu tạo Công tơ điện hiển thị số gồm một số bộ phận chính: Vỏ, màn hình hiện số, các cực nối điện.
- 2. Cách sử dụng Bước 1. Nối nguồn điện với cực nối đầu vào của công tơ điện qua một cầu dao, nối phụ tải điện với cực nối điện đầu ra của công tơ điện. Bước 2. Xác định lượng điện tiêu thụ của phụ tải điện - Ghi chỉ số trên màn hình hiện thị của công tơ điện trước khi đóng cầu dao. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm - Ghi chỉ số trên màn hình cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. hiện thị của công tơ điện HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. sau khi đóng cầu dao. Thực hiện nhiệm vụ - Tính lượng điện năng tiêu HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. thụ của phụ tải điện Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1.Công tơ điện hiển thị số gồm một số bộ phận chính: vỏ, màn hình hiện số, các cực nối điện 2. Lượng điện năng tiêu thụ của hộ gia đình đó trong tháng 7 là: 497 kWh (497 số điện) Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng b. Nội dung: Đồng hồ vạn năng c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ II. Đồng hồ vạn GV đưa ra câu hỏi sau: năng(VOM) 1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều được - Đồng hồ vạn năng dùng không? để đo nhiều đại lượng khác 2. Quan sát hình 2.4. Mô tả cấu tạo của đồng hồ vạn nhau như điện áp, cường độ năng dòng điện, điện trở... GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm - Đồng hồ vạn năng chia ra cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. làm 2 loại: loại hiển thị kim HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. và loại hiển thị số. GV chiếu video đồng hồ vạn năng đo điện áp xoay 1. Cấu tạo chiều và đo thông mạch điện dây dẫn điện Đồng hồ vạn năng gồm một
- GV yêu cầu HS xem và trả lời câu hỏi số bộ phận sau: vỏ, màn ? Quy trình đo điện áp xoay chiều, đo thông mạch dây hình hiển thị, núm xoay dẫn bằng đồng hồ vạn năng tiến hành theo các bước chọn thang đo; que đo; như thế nào? thang đo, giắc cắm que. HS nhận nhiệm vụ. 2. Cách sử dụng Thực hiện nhiệm vụ a. Đo điện áp xoay chiều HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Bước 1. Chọn đại lượng đo HS xem video và trả lời câu hỏi. và thang đo HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 2. Tiến hành đo Báo cáo, thảo luận Bước 3. Đọc kết quả trên GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận màn hình hiển thị xét và bổ sung. b. Đo thông mạch dây dẫn Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ điện sung. Bước 1. Chọn thang đo và 1. Đồng hồ vạn năng có thể đo điện áp một chiều. đại lượng đo 2. Đồng hồ vạn năng gồm một số bộ phận sau: vỏ, màn Bước 2. Tiến hành đo hình hiển thị, núm xoay chọn thang đo; que đo; thang Bước 3. Đọc kết quả đo đo, giắc cắm que. 3. Cách sử dụng a. Đo điện áp xoay chiều Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo Bước 2. Tiến hành đo Bước 3. Đọc kết quả trên màn hình hiển thị b. Đo thông mạch dây dẫn điện Bước 1. Chọn thang đo và đại lượng đo Bước 2. Tiến hành đo Bước 3. Đọc kết quả đo Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. GV nêu một số lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ampe kìm a.Mục tiêu: Mô tả được chức năng, cấu tạo và cách sử dụng ampe kìm b. Nội dung: Ampe kìm c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ III. Ampe kìm GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1 -Dùng để đo cường độ dòng HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. điện xoay chiều, sử dụng Thực hiện nhiệm vụ thuận điện, thời gian đo HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến nhanh và có độ chính xác hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trong cao. phiếu học tập số 1 1. Cấu tạo GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Gồm các bộ phận chính sau: Báo cáo, thảo luận Hàm kìm; lẫy mở hàm kìm; GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận vỏ; que đo; thang đo; màn
- xét và bổ sung. hình hiển thị; núm xoay chọn Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ thang đo; giắc cắm thang đo. sung. 2. Cách sử dụng Kết luận và nhận định Bước 1: Chọn đại lượng đo GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. và thang đo HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Bước 2: Tiến hành đo GV lưu ý khi sử dụng ampe kìm Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm:......................................................... Em hãy đọc thông tin trong SGK , quan sát hình 2.7; hình 1.8 và hoàn thành bảng dưới đây để được chức năng, cấu tạo và cách sử dụng của Ampe kìm Ampe kìm Nội dung Chức năng Cấu tạo Cách sử dụng HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm:......................................................... Em hãy đọc thông tin trong SGK , quan sát hình 2.7; hình 2.8 và hoàn thành bảng dưới đây để được chức năng, cấu tạo và cách sử dụng của Ampe kìm Ampe kìm Nội dung Chức năng Dùng để đo cường độ dòng điện xoay chiều, sử dụng thuận điện, thời gian đo nhanh và có độ chính xác cao. Cấu tạo Gồm các bộ phận chính sau: Hàm kìm; lẫy mở hàm kìm; vỏ; que đo; thang đo; màn hình hiển thị; núm xoay chọn thang đo; giắc cắm thang đo. Cách sử dụng Bước 1: Chọn đại lượng đo và thang đo Bước 2: Tiến hành đo Bước 3: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dụng cụ đo điện đơn giản b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt HS GV đưa ra bài tập sau: Đại lượng Thang đo 1.Quan sát đồng hồ vạn năng, tìm hiểu các thang DC.V 0,1V đo của mỗi đại lượng đo. Lập bảng theo mẫu gợi ý
- dưới đây. (Điện áp 1 chiều) 0,5V Bảng 2.1. Bảng đại lượng đo và thang đo của đồng 2,5V hồ vạn năng Đại lượng Thang đo 10V ? ? 50V ? ? 250V 2. Tiến hành kiểm tra 1000V thông mạch của dây dẫn điện bằng đồng hồ vạn AC.V 10V năng và ghi lại kết quả đo (Điện áp xoay chiều) được. 50V 3. Tiến hành đo cường độ dòng điện xoay chiều 250V bằng ampe kìm và ghi lại 1000V kết quả đo được. GV yêu cầu HS thảo luận DC.A 50mA trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong 2,5mA thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận 25mA nhiệm vụ. 250mA Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận AC.A 15A nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. Ω X 1Ω GV theo dõi và giúp đỡ (Điện trở) các nhóm học sinh. X 10Ω Báo cáo, thảo luận X 1kΩ GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm X 10kΩ khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, LI X 1Ω nhóm khác nhận xét và (Dòng điện chạy qua bổ sung. tải) X 10Ω Kết luận và nhận định X 1kΩ GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến X 10kΩ thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi LV X 1Ω nội dung vào trong vở (Điện áp đặt trên tải) X 10Ω X 1kΩ
- X 10kΩ Output 10V 50V 250V 1000V dB 10V 50V 250V 1000V hFE X 10Ω 2. Để kiểm tra thông mạch của dây dẫn điện bằng đồng hồ vạn năng, bạn cần thực hiện các bước sau: *. Chuẩn bị: - Đảm bảo rằng đồng hồ vạn năng của bạn đã được hiệu chuẩn và hoạt động đúng cách. - Xác định dây dẫn mà bạn muốn kiểm tra thông mạch. Đảm bảo rằng dây dẫn này là dây dẫn điện đang hoạt động. - Đảm bảo an toàn bằng cách đảm bảo rằng bạn đang làm việc trong điều kiện an toàn và biết cách sử dụng đồng hồ vạn năng một cách đúng đắn. *. Thực hiện kiểm tra: - Chọn chế độ đo trở kháng (Ω) trên đồng hồ vạn năng. - Cắm các kẹp đo hoặc que đo vào cổng phù hợp trên đồng hồ vạn năng (thường là cổng COM và cổng trở kháng/Ω). - Đặt que đo lên hai đầu của dây dẫn cần kiểm tra. - Đọc và ghi lại giá trị trở kháng đo được trên màn hình của đồng hồ vạn năng. *. Ghi lại kết quả: - Ghi lại giá trị trở kháng đo được (trong đơn vị Ohm) cùng với thông tin bổ sung như thời gian và điều kiện đo (ví dụ: ngày, giờ, nhiệt độ môi trường). - Nếu cần thiết, bạn cũng có thể ghi lại thông tin về mục đích của việc kiểm tra (ví dụ: kiểm tra dây dẫn cho hệ thống điện gia đình, xác định vấn đề về kết nối điện, vv.).
- *. Kiểm tra kết quả: - Kiểm tra lại kết quả đo và đảm bảo rằng nó đã được ghi lại đúng và chính xác. - So sánh kết quả đo với mục tiêu của bạn và đảm bảo rằng nó nằm trong phạm vi mong đợi. 3. Để tiến hành đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm, bạn cần thực hiện các bước sau: *. Chuẩn bị: - Chuẩn bị ampe kìm và đảm bảo rằng nó đã được hiệu chuẩn và hoạt động đúng cách. - Xác định dây dẫn mà bạn muốn đo cường độ dòng điện. Đảm bảo rằng dây dẫn này là dây dẫn xoay chiều và đang hoạt động. - Đảm bảo an toàn bằng cách đảm bảo rằng bạn đang làm việc trong điều kiện an toàn và biết cách sử dụng ampe kìm một cách đúng đắn. *. Thực hiện đo: - Mở ampe kìm và đặt nó xung quanh dây dẫn mà bạn muốn đo. - Đảm bảo rằng ampe kìm được đặt chính xác và chặt chẽ quanh dây dẫn để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất. - Đọc và ghi lại giá trị đo trên màn hình của ampe kìm. Đảm bảo rằng đơn vị đo được chọn đúng (ví dụ: Ampere). - Nếu cần thiết, bạn có thể thực hiện nhiều lần đo để đảm bảo tính chính xác của kết quả. *. Ghi lại kết quả: - Ghi lại giá trị cường độ dòng điện được đo được (trong đơn vị Ampere) cùng với thông tin bổ sung như thời gian và điều kiện đo (ví dụ: ngày, giờ, tải hoạt động). - Nếu cần, bạn cũng có thể ghi lại thông tin về mục đích của việc đo (ví dụ: kiểm tra hệ thống điện gia đình, đo lượng điện tiêu thụ của một thiết bị cụ thể, vv.). *. Kiểm tra kết quả: - Kiểm tra lại kết quả đo và đảm bảo rằng nó đã được ghi lại đúng và chính xác. - So sánh kết quả đo với mục tiêu của bạn và đảm bảo rằng nó nằm trong phạm vi mong đợi và an toàn. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức dụng cụ đo điện đơn giản vào thực tiễn b. Nội dung: Dụng cụ đo điện đơn giản c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt HS Chuyển giao nhiệm vụ Một trong những loại đồng hồ đo điện thông dụng được GV yêu cầu HS về nhà sử dụng trong gia đình là Đồng hồ đo điện tử một pha
- hoàn thành nhiệm vụ: hoặc ba pha. Đây là loại đồng hồ có chức năng đo lường Tìm hiểu và chia sẻ về và ghi nhận lượng điện tiêu thụ của một hoặc nhiều thiết một loại đồng hồ đo điện bị điện trong gia đình. Dưới đây là một số thông tin cơ dùng trong gia đình bản về đồng hồ đo điện tử: Ghi trên tờ giấy A4. Giờ 1. Chức năng: sau nộp cho GV. - Đồng hồ đo điện tử được thiết kế để đo lường và ghi Thực hiện nhiệm vụ nhận lượng điện tiêu thụ (kWh) của các thiết bị điện, hệ HS thực hiện nhiệm vụ thống và các tải điện khác trong gia đình. của GV tại nhà - Nó cung cấp thông tin về tổng lượng điện đã tiêu thụ Báo cáo, thảo luận trong một khoảng thời gian cụ thể, giúp người sử dụng HS trình bày kết quả của theo dõi và quản lý việc sử dụng điện năng. mình, HS khác nhận xét 2. Cấu tạo: và bổ sung. - Đồng hồ đo điện tử thường có một màn hình hiển thị Kết luận và nhận định số để hiển thị lượng điện đã tiêu thụ. GV nhận xét, đánh giá - Nó bao gồm các cảm biến và mạch điện tử để đo lường trình bày của HS. dòng điện và điện áp đang đi qua mạch. GV khen bạn có kết quả 3. Cách hoạt động: tốt nhất. HS nghe và ghi - Đồng hồ đo điện tử sử dụng nguyên lý đo lường dựa nhớ. trên sản lượng điện tử từ các cảm biến dòng và điện áp. - Khi dòng điện đi qua cảm biến, các dữ liệu về dòng điện và điện áp được thu thập và xử lý bởi mạch điện tử bên trong đồng hồ. - Sau đó, dữ liệu được chuyển đổi thành đơn vị kWh và hiển thị trên màn hình. 4. Ưu điểm: - Độ chính xác cao: Đồng hồ đo điện tử thường có độ chính xác cao hơn so với các loại đồng hồ đo điện cơ truyền thống. - Dễ dàng sử dụng: Các đồng hồ đo điện tử thường có thiết kế đơn giản và dễ dàng để sử dụng và hiểu. - Tiết kiệm không gian: Chúng thường nhỏ gọn và không chiếm nhiều không gian trong hệ thống điện gia đình.

