7 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 cuối học kì II
Bạn đang xem tài liệu "7 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 cuối học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
7_de_kiem_tra_tieng_viet_lop_4_cuoi_hoc_ki_ii.docx
Nội dung tài liệu: 7 Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 cuối học kì II
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK 2 MÔN : TIẾNG VIỆT HỌ VÀ TÊN : ..................................................... LỚP : ................ SBD : .............. Đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra luyện từ và câu (6 điểm) 30 phút Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Ngày xưa có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên ko có tiền mua thuốc chữa, và cô bé vô cùng buồn bã. Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi biết sự tình ông già nói với cô bé: - Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì mẹ cháu sống được bấy nhiêu ngày. Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có bốn cánh. Cô buồn rầu kêu lên: - Chỉ có bốn cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ mình chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho mẹ mình. Truyện cổ tích Nhật Bản * Dựa vào nội dung bài đọc, chọn các ý đúng trong các câu trả lời dưới đây và thực hiện yêu cầu: Câu 1:( 0,5 điểm) Cô bé có hoàn cảnh sống như thế nào? A. Cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát. B. Cô bé sống với bố mẹ trong xa hoa, tráng lệ. C. Cô bé mồ côi, sống ở ven đường. Câu 2: (0,5 điểm) Ông lão đã nói gì với cô bé sau khi biết sự tình? A. Ông lão bảo cô chỉ hái một bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng. B. Ông lão bảo cô hái những bông hoa trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số bông hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống. C. Ông lão bảo cô chỉ hái một bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số cánh hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống. Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao cô bé lại xé từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ? A. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ đẹp hơn. B. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ kéo dài được sự sống của mẹ. C. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ là bông hoa đặc biệt nhất để dành tặng mẹ.
- Câu 4: (1 điểm)Theo em, bông hoa cúc trắng biểu tượng cho điều gì thông qua câu chuyện trên? A. Biểu tượng của sự tinh khiết, thanh cao của một người con gái. B. Biểu tượng của sự sống, là sự hiếu thảo của người con đối với mẹ. C. Biểu tượng của tình yêu vĩnh cửu. Câu 5. (1 điểm) Từ có nghĩa giống với từ buồn bã là: A. A. Vui sướng B. Vui buồn C. Buồn rầu D. Vui mừng Câu 6. (0,5 điểm) Câu : “Chẳng nhẽ mẹ mình chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao?” thuộc câu gì ? . Câu 7. (1 điểm). Dấu gạch ngang trong câu chuyện có tác dụng gì? ................................................................................................................................... Câu 8. (1 điểm). Đặt một câu cảm về hoa cúc. ... II. KIỂM TRA VIẾT: 1. Nghe – viết (4 điểm)- 15 phút Bài viết : Sông Hương sách Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 87 Đoạn viết: Những đêm trăng sáng . êm đềm. 2. Viết đoạn (6 điểm) 30 phút Đề bài: Viết đoạn văn về một việc làm tốt bảo về môi trường.
- SỰ TÍCH SÔNG HỒ Ở TÂY NGUYÊN Ngày xưa, muông thú còn sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn. Cuộc sống thật là tươi vui, đầm ấm. Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ. Cảnh hồ trở nên vắng lặng. Già làng Voi tức lắm, liền bảo dân làng cùng đánh đuổi Cá Sấu. Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát quá, cố chạy trở lại hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ. Muông thú các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. Cá sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ. Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ. Dân làng bảo: “Những dấu chân của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ. Còn những dấu vết kéo gỗ ngang dọc hóa thành sông.” Đọc thầm đoạn văn trên rồi ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả lời câu hỏi trong mỗi câu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Già làng Voi tức giận điều gì? A. Cá Sấu đến ở cùng buôn làng. B. Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng. C. Cá Sấu đến uống nước ở hồ nước. Câu 2. (0,5 điểm) Già làng Voi đã làm gì để đánh đuổi Cá Sấu? A. Nhử Cá Sấu lên bờ C. Mời Cá Sấu đến nhà chơi. B. Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước D. Nhử Cá Sấu ra bãi lầy. Câu 3. (0,5 điểm) Nhân vật già làng Voi và muông thú hợp sức lại để chiến thắng Cá Sấu trong câu chuyện thể hiện tinh thần gì của người dân ở Tây Nguyên? A. Vui vẻ C. Đoàn kết B. Gan dạ Câu 4. (0,5 điểm) Muông thú đã giúp già làng Voi đánh đuổi Cá Sấu bằng cách nào? A. Kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. C. Cho Cá Sấu uống no nước. D. Đánh nhau với Cá Sấu Câu 5. (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Dân làng bảo: “Những dấu chân của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ.” A. Dùng để giúp câu văn hay hơn. B. Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 6. (0,5 điểm) Câu " Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ." thuộc kiểu câu nào? A. Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cảm Câu 7. (1 điểm) Bộ phận in nghiêng trong câu:" Ngày xưa, muông thú sống trong hang núi." trả lời cho câu hỏi nào? A. ở đâu? B. Vì sao? C. Khi nào?
- Câu 8. (1 điểm) Tìm và ghi lại các từ chỉ hoạt động trong câu sau: Cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ. Câu 9. (1 điểm) Đặt một câu nói về Cá Sấu có hình ảnh so sánh? II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm): Thời gian 20 phút Bài viết Chợ Hòn Gai (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2, trang 90) (Viết cả bài) 2. Tập làm văn (6 điểm): Thời gian 30 phút. Đề bài: Viết một đoạn văn về mơ ước của em - Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục - Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được. Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập. Ngày 27 – 3 – 1946 HỒ CHÍ MINH * Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau: Câu 1.(0,75 điểm) Bác Hồ nói sức khỏe cần thiết như thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? A. Sức khỏe là hết sức cần thiết B. Sức khỏe giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng phải có sức khỏe mới làm thành công. C. Có sức khỏe để làm việc B. Có sức khỏe để học tập Câu 2.(0,75 điểm) Để góp phần làm cho cả nước mạnh khỏe, mỗi người dân cần làm gì ? A. Mỗi người dân nên luyện tập thể dục hàng ngày. B. Mỗi người dân không cần phải luyện tập thể dục C. Mỗi người dân cần ăn nhiều, ngủ nhiều để có sức khỏe D. Mỗi người cần uống nhiều thuốc bổ. Câu 3.(0,75 điểm) Bác Hồ mong muốn điều gì ? A. Bác Hồ mong muốn thanh niên nên tập thể dục B. Bác Hồ mong muốn người già nên tập thể dục
- C. Bác Hồ mong muốn trẻ em nên tập thể dục D. Bác Hồ mong muốn đồng bào ta ai cũng tập thể dục Câu 4.(0,75 điểm) Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của ai? A. Của người lớn B. Của những người có sức khỏe yếu C. Của mỗi người yêu nước D. Của những người lính Câu 5. (1 điểm) Nếu mỗi người ngày nào cũng tập thể dục thì có ích lợi gì? A. Khí huyết được lưu thông . B. Tinh thần đầy đủ C. Sẽ béo tốt và khỏe mạnh D. Khí huyết được lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Câu 6. (1 điểm) Tìm trong bài cặp từ có nghĩa trái ngược nhau .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Câu 7. (1 điểm) Viết 1 câu kể nêu tình cảm, cảm xúc của em về Bác Hồ B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết (4 điểm) Thời gian: 15 phút Bài Nhà rông- SGK TV trang 95 . Viết từ đầu.......đến...cuộc sống no ấm 2. Luyện tập (6 điểm) Thời gian: 25 phút Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời mà em chứng kiến hoặc tham gia. Tình bạn Tối hôm ấy, mẹ đi vắng, dặn Cún trông nhà, không được đi đâu. Chợt Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân: - Cứu tôi với! Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp. Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Gà con run rẩy vì lạnh và đau, Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn. Thế là Gà con được cứu sống. Về nhà, Cún kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ liền xoa đầu Cún, khen: - Con đúng là Cún con dũng cảm! Mẹ rất tự hào về con! Theo Mẹ kể con nghe
- Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm) Cún đang ở nhà trông nhà thì nghe thấy tiếng kêu cứu của ai? A. Mẹ Cún B. Gà con C. Cáo D. bác Dê núi Câu 2: (0,5 điểm) Thấy Gà con bị Cáo già bắt, Cún con đã làm gì? A. Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát. B. Cún con không biết làm cách nào vì Cún rất sợ Cáo. C. Cún nảy ra một kế là đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. D. Cún con ôm Gà con chạy thoát thân Câu 3: (0,5 điểm) Khi Gà con đã bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn? A. Cún ôm Gà con B. Vượt đường xa, đêm tối chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. C. Cún cởi áo của mình ra đắp cho bạn. D. Tất cả các ý trên Câu 4:(1 điểm) Nếu em là Gà con, em sẽ nói gì với Cún con khi được Cún con cứu? Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? Câu 6: ( 1 điểm) Các từ có nghĩa giống với từ “dũng cảm” là: A. Gan dạ, anh dũng, can đảm. B. Hèn nhát, anh dũng, can đảm. C. Quả cảm, nhút nhát, gan dạ D. Nhút nhát, yếu hèn, anh dũng Câu 7: (0,5 điểm) Bộ phận in đậm trong câu: “Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân." trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Để làm gì? C. Ở đâu? D. Bằng gì? Câu 8: (1 điểm) Đặt một câu sử dụng biện pháp so sánh nói về Cún con. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (4 điểm - Thời gian: 15 phút) Nghe - viết bài: "Núi quê tôi" đoạn :"Núi hiện lên.....dừa dại và sim, mua." (Sách TV3/ Tập 2 - trang 84) 2. Tập làm văn: (6 điểm) – Thời gian: 35 phút Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (6 - 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta. Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn: - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy? Người kia nghiêm trang trả lời:
- - Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn. (Nguồn Internet) * Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào?(0,5 điểm) A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu. B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu. C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn. Câu 2: Nhân vật “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm) A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?(0,5 điểm) A. Vì đã không trung thực với bạn của mình B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn. Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.” có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào? (0,5 điểm) A. Hổ thẹn B. Chê trách C. Gượng gạo Câu 5: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0,5 điểm) Chạy trốn Con gấu Ngửi Nín thở Rừng Từ ngữ chỉ sự vật:.................................................................................. Từ ngữ chỉ hoạt động:............................................................................. Câu 6: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm) Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. A. Báo hiệu lời nói trực tiếp. B. Dẫn lời nói trực tiếp Câu 7: Câu: “Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?” thuộc kiểu câu: (1 điểm) A. A. Câu kể B. B. Câu cảm C. C. Câu hỏi D. D. Câu khiến Câu 8. Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. (1 điểm) Câu 9: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) 1. Viết (Nghe – viết): (4 điểm) – Thời gian: 15 phút Bài: “Nhà rông” Sách Tiếng Việt 3/Tập 2 – trang 95
- Viết đoạn: “Đến Tây Nguyên ..cuộc sống no ấm.” 2. Viết đoạn văn (6 điểm): - Thời gian: 25 phút Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước. BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc bạn, nhảy phắt lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần. Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn chỉ thích ăn thịt tươi, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước. Cậu chới với kêu: - “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!” Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Hãy tha lỗi cho tớ! Sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. Theo Những câu chuyện về tình bạn Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: (0,5 điểm) Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? (M1) A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. C. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. D. Gà con vội vàng chạy đến cứu Vịt con. Câu 2: (0,5 điểm) Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1) A. Vịt con bỏ chạy, kêu cứu ầm ĩ. B. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh và bơi thật xa bờ. C. Vịt con khóc lóc xin Cáo tha mạng. D. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. Câu 3: (0,5 điểm) Hành động Vịt con nằm giả vờ chết nói lên điều gì? (M2) A. Vịt con nhút nhát B. Vịt con sợ cáo C. Vịt con thông minh Câu 4: (0,5 điểm) Khi Gà con rơi xuống nước, Vịt đã làm gì? (M2) A. Vịt con sợ quá khóc ầm lên. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt con bỏ mặc bạn D. Vịt không ngần ngại lao xuống cứu bạn lên bờ.
- Câu 5: (1 điểm) Các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau: (M1) "Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên." A. Vịt con, sợ , khóc. C. nhìn, sợ, ầm lên. B. sợ, khóc. D. nhìn, sợ, khóc. Câu6: (1 điểm) Từ có nghĩa giống với từ buồn bã là: A. Vui sướng B. Vui buồn C. Buồn rầu D. Vui mừng Câu 7: (1 điểm) . Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. ..................................................................................................................................... Câu 8: (1 điểm) Hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả một con vật. .. B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) Bài viết: "Sông Hương” (Tiếng Việt 3,Tập 2, trang 87) đoạn viết từ “Sông Hương là một bức tranh ..... ... bãi ngô, thảm cỏ....” II. Tiếng Việt: Luyện tập. (6 điểm) - Thời gian: 25 phút. Đề bài: Hãy viết một đoạn văn từ 7 đến 8 câu kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. CẬU BÉ THÔNG MINH Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội. Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha : - Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. Người cha lấy làm lạ, nói rõ với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường. Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi: - Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? - Muôn tâu Đức Vua - Cậu bé đáp - bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi. Vua quát : - Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ làm sao được ! Cậu bé bèn đáp : - Muôn tâu, vậy sao Đức Vua lại ra lệnh cho làng con nộp gà trống biết đẻ trứng ạ ? Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa. Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói: - Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
- Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài. Khoanh vào đáp án trước mỗi câu hỏi sau: Câu 1.( 0,5 điểm) Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? A. Nhà vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà mái biết đẻ trứng. B. Nhà vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. C. Nhà vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con chim sẻ biết đẻ trứng. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ? A. Vì gà trống không biết đẻ trứng. B. Vì cả làng sợ gặp vua. C. Vì cả làng không nuôi được gà trống. Câu 3. ( 0,5 điểm) Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí? A. Đến kinh đô khóc lóc om sòm. B. Cậu bị bố đuổi đi vì không đi xin sữa cho em bé bố vừa đẻ. C. Đối đáp với vua để ngài thấy lệnh ban ra cho dân làng là vô lý. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 4. (0,5 điểm) Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ? Câu 5. ( 0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói: - Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. A. Liệt kê sự việc B.Báo hiệu lời nói của nhân vật. C. Báo hiệu hết một câu. D. Báo hiệu phần giải thích cho một phần trước đó. Câu 6.( 1 điểm) Gạch chân các từ chỉ sự vật trong các từ sau: - Mênh mông, thác nước, núi, trắng xóa, chạy, rừng, bàn ghế, ruộng bậc thang, uốn lượn, gập ghềnh. Câu 7. ( 0,5 điểm) Trong các câu sau, câu nào là câu kể? A. Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? B. Bố ngươi là đàn ông thì đẻ làm sao được ! C. Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Câu 8: ( 1 điểm) Ghi lại các từ chỉ sự vật được so sánh trong câu sau: Dòng sông quanh co uốn khúc như một dải lụa đào mềm mại. . Câu 9. ( 1 điểm) Đặt câu khiến hoặc câu cảm trong các trường hợp dưới đây sao cho phù hợp: a) Em nhắc nhở bạn để xe đúng nơi qui định.
- . b) An cho mình mượn bút. . PHẦN II: Kiểm tra viết (10 điểm) Nghe – viết bài chính tả “Chim chích bông” sách TV tập 2 trang 25 II. Luyện viết đoạn : Em hãy viết về cảnh đẹp mà em yêu thích.

