Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài tập chủ đề 4: Tốc độ - Năm học 2024-2025

docx 7 trang Tú Anh 16/08/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài tập chủ đề 4: Tốc độ - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_canh_dieu_bai_tap_c.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Cánh diều) - Bài tập chủ đề 4: Tốc độ - Năm học 2024-2025

  1. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 Ngày soạn: Ngày giảng 7D 7C 24/11/2024 28/11/2024 28/11/2024 BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 4 TỐC ĐỘ Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi. 1.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về tốc độ. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định tốc độ. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 4. 2. Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét. II. Thiết bị dạy học và học liệu - 1. Giáo viên: Phiếu học tập số1, số 2. - Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point. 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 4 b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết chủ đề 4 trong PHT số 1 c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi trong PHT số1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Lý thuyết 1. Tốc độ cho biết một vật chuyển động nhanh hay chậm.
  2. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 - GV yêu cầu HS Thảo luận cặp đôi hoàn 2. Tốc độ đo bằng thương số giữa quãng đường vật đi và thời gian đi quãng đường đó. thiện phiếu học tập số 1 푠 푣 = *Thực hiện nhiệm vụ học tập 푡 - Học sinh thảo luận cặp đôi phiếu học 3. Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ tập số 1 giữa quãng đường đi được của vật và thời giang đi hết quãng đường đó. *Báo cáo kết quả và thảo luận 4. Khi tham gia giao thông với tốc độ cao, - GV gọi đại điện HS trình bày các câu người tham gia giao thông khó để kiểm soát trả lời trong PHT số 1, các nhóm nhóm được phương tiện, rất có nguy cơ gây ra tai nạn. còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu Khi giảm tốc độ thì hậu quả gây ra cho người có) và phương tiện sẽ giảm. Vì vậy người tham gia *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giao thông cần chủ động điều chỉnh tốc độ phù hợp để đảm bảo an toàn. - GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm . - GV chốt kiến thức trong PHT số 1 2. Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức chủ đề 4: Tốc độ. b) Nội dung:Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm: Câu trả lời PHT số 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II.Trắc nghiệm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm( 4 hs) để 1. A hoàn thành PHT số 2. 2. B *Thực hiện nhiệm vụ học tập 3. D - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 4. B *Báo cáo kết quả và thảo luận 5. B - Gv gọi đại diện các nhóm lần lượt trình 6. D bày các câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 2 7. - Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ a)10 m/s =...36... km/h. sung (nếu có) b)...54... km/h = 15 m/s. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ c)45 km/h =...12,.5... m/s. - GV nhận xét về kết quả hoạt động của các d)120 cm/s =...1,2... m/s =...4,32... km/h. nhóm. e)120 km/h = 33,33 m/s = ...3333... cm/s. - GV chốt kiến thức trong PHT số 2
  3. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 4. b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 4 trong SGK trang 53. c) Sản phẩm: Bài tập chủ đề 4 SGK trang 53. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Tốc độ của xe là - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân 푠 600 푣 = = = 20 /푠 4 câu bài tập SGK trang 53. 푡 30 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2.Trong 8s, xe đi được - HS làm việc cá nhân 4 câu bài tập s= v.t=8 x 8= 64 m. SGK trang 53. Để đi được 160m thì xe cần đi trong thời gian là *Báo cáo kết quả và thảo luận 푆 160 푡 = = = 20푠. - GV lần lượt gọi 4 HS lên bảng làm 4 푣 8 câu bài tập SGK. 3. Tốc độ của chuyển động là 5m/s - Hs dưới lớp quan sát và nhận xét bổ 4. Trong 1 giờ đầu, xe A đi được quãng đường là sung (nếu có). s= v.t=50x1=50 km *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Trong giờ thứ hai, tốc độ xe A giảm còn 20km/h. - Gv chốt lại kiến thức và rèn kĩ năng Trong một giờ đầu tiên, xe B chuyển động chậm làm bài tập cho HS. hơn xe A. Phụ lục: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHÓM . 1. Nêu ý nghĩa vật lí của tốc độ? ...
  4. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 2. Nêu công thức tính tốc độ. .. 3. Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả mối liên hệ gì? ... 4. Nêu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông ... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2- NHÓM . 1. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào? A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây. B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. D. Cổng quang điện và thước cuộn. 2. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ? A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. B. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. C. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số. D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. 3. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khoảng cách an toàn giữa các xe đang lưu thông trên đường? A. Khoảng cách an toàn là khoảng cách đủ để phản ứng, không đâm vào xe trước khi gặp tình huống bất ngờ. B. Khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định bởi Luật Giao thông đường bộ. C. Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng lớn. D. Khi trời mưa hoặc thời tiết xấu, lái xe nên giảm khoảng cách an toàn.
  5. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 4. Lúc 1 h sáng, một đoàn tàu hoả chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h, đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga c lúc 3 h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường - thời gian của đoàn tàu nói trên? 5. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn tàu là A. 60 km/h. B. 40 km/h. C. 50 km/h. D. 55 km/h. 6. Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật là A. 20 m/s. B. 8 m/s. C. 0,4 m/s. D. 2,5 m/s. 7. Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống:
  6. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025 a) 10 m/s =...?... km/h. b) ...?... km/h = 15 m/s. c) 45 km/h =...?... m/s. d) 120 cm/s =...?... m/s =...?... km/h. e) 120 km/h = ?..m/s = ...?... cm/s. Bài tập ( chủ đề 4) /SGK trang 53 1. Một chiếc xe đi được quãng đường 600m trong 30s. Tốc độ của chiếc xe là bao nhiêu ? 2. Một chiếc xe đang đi với tốc độ 8m/s. • Xe đi được bao xa trong 8s? • Cần bao lâu để xe đi được 160m? 3. Tính tốc độ của chuyển động dựa vào đồ thị quãng đường-thời gian của chuyển động, hình 8.6. 4. Trong hình 8.7, đường màu đỏ và đường màu xanh lần lượt biểu diễn đồ thị quãng đường- thời gian của xe A và xe B trong một chuyến đi đường dài. • Tính quãng đường xe A đi được trong 1 giờ đầu • Tốc độ của xe A thay đổi như thế nào trong giờ thứ hai của chuyến đi ? • Xe B chuyển động nhanh hơn hay chậm hơn xe A trong một giờ đầu tiên ?
  7. Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - phân môn Vật lý Năm học 2024- 2025