Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025

pdf 6 trang Tú Anh 13/05/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_8_thuc_hanh_tien.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 8: Thực hành Tiếng Việt - Năm học 2024-2025

  1. Ngày soạn Ngày 20 /9/2024 1/9/2024 Dạy Ti ết (TKB) 1 Lớp 9A TIẾT 8 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. - Xác định và phân tích được giá trị của chữ Nôm và chữ Quốc ngữ trong văn học và trong giao tiếp. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi: Nhìn tranh đoán chữ c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động: chiếu tranh trên thiết bị - HS nhìn tranh, giơ tay nhanh nhất và đoán chữ trong tranh
  2. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay, Thực hành tiếng Việt trang 18. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Trình bày được những hiểu biết cơ bản về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành hoàn thiện phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Kiến thức Tiếng Việt - GV phát phiếu học tập (Đính kèm trong a) Chữ Nôm phụ lục) - Hoàn cảnh ra đời: Do bị phong kiến Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công nhiệm vụ nguyên với chính sách đồng hoá rất khốc - HS hoạt động nhóm lớn: hoàn thiện phiếu liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải học tập dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trong giao dịch hành chính và giáo dục. → - HS trao đổi sản phẩm nhóm Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu - GV chiếu đáp án tranh giành quyền độc lập không chỉ về - Các nhóm nhận xét chéo chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. → Chữ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Nôm ra đời. nhiệm vụ - Thời gian: hữ C Nôm manh nha ở Việt - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ → Ghi lên bảng. IX, hình thành và hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII. – Đặc điểm: + Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng phần lớn là những chữ do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán. + Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về ngôn ngữ – văn hoá, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc. b) Chữ Quốc ngữ - Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt được các nhà truyền giáo, với sự hỗ trợ của nhiều người Việt Nam, chế tác từ thế kỉ XVII dựa trên hệ chữ cái La-tinh
  3. (Latin). Sau đó, chữ Quốc ngữ được tu chỉnh qua nhiều giai đoạn, được người Việt tích cực tiếp nhận, truyền bá rộng rãi để đạt đến sự hoàn thiện, ổn định và vị thế như hiện nay. - Chữ Quốc ngữ còn một số hạn chế nhưng về cơ bản, chữ Quốc ngữ có nhiều ưu điểm mà nổi bật nhất là đơn giản, dễ học. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT a. Mục tiêu: - Vận dụng hiểu biết để thực hành giải quyết các bài tập theo các mức độ khác nhau b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV - HS Bước 1: Chuyển giao BT 1: nhiệm vụ Viết Viết bằng - GV chia lớp thành 3 bằng Viết bằng chữ Quốc nhóm lớn chữ chữ Nôm ngữ - Mỗi nhóm thực hiện 1 Hán nhiệm vụ - Sông - Quốc âm - Tuyên + Nhóm 1: BT 1 – SGK núi nước thi tập ngôn Độc trang 18 Nam - Truyện lập + Nhóm 2: BT 2 – SGK - Hịch Kiều - Tắt đèn trang 19 tướng sĩ - Truyện - Lão Hạc + Nhóm 3: BT 3 – SGK - Nhật kí Lục Vân - Dế Mèn trang 19 trong tù Tiên phiêu lưu kí - Thời gian: 5’ Bước 2: HS trao đổi BT 2: thảo luận, thực hiện a- 1, 2 vì viết bằng chữ Hán cần phải phiên âm sang chữ nhiệm vụ quốc ngữ để hiểu từ đó và dịch nghĩa sang tiếng Việt để - HS hoạt động nhóm, hiểu bài thơ hoàn thiện nhiệm vụ b- 3 vì chữ Nôm chỉ cần được chuyển sang chữ quốc ngữ để Bước 3: Báo cáo kết hiểu quả hoạt động BT 3: - HS báo cáo kết quả thảo a) Âm /Ə/ được biểu thị bằng chữ ơ, â. luận nhóm b) Âm /â/ vừa để ghi âm /â/ vừa để ghi âm /ơ/ Bước 4: Đánh giá kết c) Qu, ngh, gh. quả thực hiện nhiệm vụ - HS khác nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức
  4. - HS trình bày quan điểm riêng của bản thân b. Nội dung: HS hoàn thiện yêu cầu bài viết ở nhà c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS đảm bảo yêu cầu d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: HS viết đoạn văn (6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài. - HS thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn ở nhà
  5. Rubric đánh giá đoạn văn: Tiêu chí Mức độ 1. Đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào một ô, kết thúc Đạt Không đạt đoạn văn bằng dấu câu phù hợp. Hình thức 2. Độ dài 6– 8 câu 3. Bố cục đủ 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn) 4. Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp. 5. Giới thiệu vấn đề: việc học và sử dụng chữ Quốc Mở đoạn ngữ. 6. Trình bày suy nghĩ về những thuận lợi trong việc Nội học và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng Thân đoạn dung nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài. 7. Kết thúc vấn đề: Nêu cảm nhận của bản thân, đánh Kết đoạn giá vai trò, ý nghĩa của chữ Quốc ngữ KẾT QUẢ
  6. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: Lớp: Tìm các từ có nghĩa trong bảng sau và điền vào chỗ trống: 1. ..... (a) là chữ viết cổ của tiếng Việt, do người Việt sáng tạo dựa trên cơ sở ......(b). Vi ệc sáng tạo ra ngôn ngữ mới này thể hiện ý chí ..... (c) , tự chủ, tự cường của dân tộc ta sau hàng nghìn năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của chữ viết này là ..... (d). 2. Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt và là chữ viết mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ưu điểm lớn nhất của chữ Quốc ngữ là ...... (e)