Giáo án Công nghệ Lớp 8 (Cánh diều) - Bài 2: Hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản - Năm học 2024-2025

docx 11 trang Tú Anh 13/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Lớp 8 (Cánh diều) - Bài 2: Hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_lop_8_canh_dieu_bai_2_hinh_chieu_vuong_goc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ Lớp 8 (Cánh diều) - Bài 2: Hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản - Năm học 2024-2025

  1. Ngày soạn : 13/9/2024 Ngày giảng: 26/9/2024 BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH HỌC CƠ BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp theo phương pháp chiếu thứ nhất. - Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể. Nhận biết được phương pháp chiếu thứ nhất. Nhận biết được khối đa diện, khối tròn xoay và vật thể của chúng. - Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được hình chiếu vuông góc. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình chiếu khối hình học, khối vật thể đơn giản. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến hình chiếu vuông góc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8’) a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Em hãy nhận xét bóng của cột cờ khác nhau như thế nào khi Mặt Trời chiếu vào buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây. Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó. Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông. d. Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
  2. trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Khối hình học có những dạng nào? Thế nào là phép chiếu vuông góc thứ nhất? Để vẽ hình chiếu khối hình học và khối vật thể đơn giản cần tiến hành theo quy trình nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm của hình chiếu a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của hình chiếu vật b. Nội dung: Khái niệm hình chiếu c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ I.Khái niệm hình GV đưa ra câu hỏi chiếu Quan sát Hình 2.1 và cho biết tia chiếu ở các phép chiếu khác Hình chiếu là hình nhau như thế nào? biểu diễn của vật thể trên mặt phẳng chiếu. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
  3. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. a) Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu kéo dài đồng quy tại tâm chiếu. b) Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau. c) Phép chiếu vuông góc: Các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với mặt phảng hình chiếu. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc a.Mục tiêu: Trình bày được phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc. b. Nội dung: Phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc. c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ II.Hình chiếu vuông góc GV đưa ra câu hỏi 1.Phương pháp xây dựng Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Làm thế nào để nhận hình chiếu vật thể được hình chiếu vuông góc của vật thể? - Có các mặt phẳng chiếu là + Mặt phẳng thẳng đứng ở chính diện gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng + Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng -Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh - Phương pháp xây dựng hình chiếu thức nhất: Để nhận được hình chiếu GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp vuông góc của vật thể ta bàn và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút. cần đặt vật thể trong HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. không gian được tạo bởi Thực hiện nhiệm vụ ba mặt phẳng hình chiếu HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi vuông góc với nhau từng của GV. đôi một (MPHC đứng, GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. MPHC bằng, MPHC Báo cáo, thảo luận cạnh) rồi lần lượt chiếu GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận vuông góc vật thể theo các xét và bổ sung. hướng từ trước ra sau, từ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ trên xuống dưới và từ trái sung. sang phải để nhận được Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần các hình chiếu từ trước, đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng hình chiếu từ trên, hình hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC chiếu từ trái.
  4. đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu - Hình chiếu đứng: Có vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên hướng chiếu từ trước tới xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình - Hình chiếu bằng: có chiếu: hướng chiếu từ trên xuống - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu cạnh: hướng - Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng). chiếu từ trái sang. - Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh). Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các phép chiếu đó. 1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ sung. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt dộng 2.3. Tìm hiểu cách bố trí các hình chiếu a.Mục tiêu: Trình bày được cách bố trí các hình chiếu b. Nội dung: Các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu của phương pháp chiếu thứ nhất. c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1 d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ II.Hình chiếu vuông góc GV đưa ra PHT số 1 2.Bố trí các hình chiếu PHIẾU HỌC TẬP 1 - Hình chiếu bằng đặt dưới Quan sát hình 2.4 và cho biết hình chiếu đứng 1.Quan sát Hình 2.4 và đọc tên các hình chiếu theo - Hình chiếu cạnh đặt bên hướng chiếu tương ứng. phải hình chiếu đứng 2. Vì sao phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng? 1.Liệt kê các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau. 2. Nhận xét vị trí của vật thể so với mỗi MPHC và người quan sát 3. Cho biết vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh so với hình chiếu đứng trên mặt phẳng giấy vẽ. 4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện cạnh nào của vật thể? GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
  5. hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 2 HS nhận nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu PHT số 2 GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP 1 1. - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng). - Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh). 2. Phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng vì khi lập bản vẽ, người ta dễ thể hiện các hình chiếu trên mặt phẳng giấy. 3. Hình chiếu bằng ở bên dưới còn hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. 4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện cạnh không nhìn thấy của vật thể. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối đa diện a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối đa diện b. Nội dung: Khối đa diện c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ III.Hình chiếu GV đưa ra câu hỏi vuông góc của Quan sát Hình 2.6 và cho biết: khối đa diện 1.Khối đa diện Khối đa diện là khối hình không gian được bao bởi các mặt là các hình đa giác phẳng - Khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ tam giác đều, 1.Các mặt đáy, mặt bên của các khối đa diện là hình gì? khối chóp tứ giác 2. Mỗi khối đa diện có những kích thước nào được thể hiện trên đều.
  6. hình? GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Khối hộp chữ nhật: Mặt đáy mặt bên là các hình chữ nhật. - Khối lăng trụ tam giác đều: Mặt đáy là hình tam giác, mặt bên là hình chữ nhật. - Khối chóp tứ giác đều: Mặt đáy là hình vuông, mặt bên là hình tam giác. 2. Mỗi khối đa diện có kích thước chiều dài, chiều rộng của đáy (hoặc cạnh đáy) và chiều cao được thể hiện trên hình. GV: Nêu khái niệm khối đa diện, kể tên khối đa diện thường gặp. 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối đa diện b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 2. Vẽ hình chiếu vuông GV đưa ra câu hỏi góc của khối đa diện 1. Từ hình chiếu đứng, xác định vị trí hình chiếu bằng như Bước 1.Vẽ hình chiếu thế nào? đứng 2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình gì? - Căn cứ vào kích thước Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối hộp? khối đa diện chọn tỉ lệ 3. Quan sát Hình 2.8 và cho biết: phù hợp với khổ giấy vẽ. - Các hình chiếu của khối lăng trụ tam giác đều là hình - Vẽ một cạnh làm gì? chuẩn, căn cứ vào hình - Kích thước của hình chiếu cạnh. dạng, kích thước mặt trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả vẽ bằng nét mảnh. Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng - Kẻ đường gióng từ hình
  7. chiếu đứng để xác định vị trí vẽ hình chiếu bằng - Căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu bằng Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh - Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so với phương ngang. Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp và hình chiếu bằng để bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. xác định vị trí hình chiếu HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. cạnh. Thực hiện nhiệm vụ - Căn cứ và hình dạng HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. mặt bên trái vẽ hình Báo cáo, thảo luận chiếu cạnh. GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét Bước 4. Hoàn thiện các và bổ sung. hình chiếu Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. -Tẩy bỏ nét thừa, đường 1.Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ gióng, đượng phụ trợ, tô hình chiếu bằng sao cho hình chiếu bằng ở dưới hình đậm các nét theo quy chiếu đứng. định 2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình chữ - Ghi kích thước cho bản nhật bao quanh hình hộp. vẽ. Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước: • Hình chiếu đứng: chiều dài (chiều rộng) x chiều cao. • Hình chiếu bằng: chiều dài x chiều rộng. • Hình chiếu cạnh: chiều rộng (chiều dài) x chiều cao. 3. - Hình chiếu đứng: hình chữ nhật. - Hình chiếu bằng: hình tam giác. - Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật. - Kích thước của hình chiếu cạnh: a x h. GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối đa diện 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.6. Tìm hiểu khối tròn xoay a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối tròn xoay b. Nội dung: Khối tròn xoay c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ IV.Hình chiếu
  8. GV đưa ra câu hỏi vuông góc của 1.Quan sát Hình 2.9 và cho biết: Khi quay hình chữ nhật, hình khối tròn xoay tam giác vuông, nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được 1. Khối tròn xoay các khối tròn xoay như thế nào? - Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một mặt phẳng quanh một cạnh cố định của hình - Khối tròn xoay thường gặp là hình trụ, hình nón, hình cầu. 2. Hãy kể tên một số vật dụng có dạng khối tròn xoay trong đời sống. GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 1. - Khi quay hình chữ nhật quanh một trục cố định ta được khối trụ. - Khi quay hình tam giác vuông quanh một trục cố định ta được khối nón. - Khi quay nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được khối cầu. 2. Quả bóng, Trái đất, nón lá, lon bia, quả bóng tenis, viên bi, hộp khoai tây ... GV: Nêu khái niệm khối tròn xoay, kể tên khối tròn xoay thường gặp. 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.7. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối tròn xoay b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 2. Vẽ hình chiếu vuông góc của khối GV đưa ra câu hỏi tròn xoay
  9. Quan sát Hình 2.10 Em hãy cho biết h và d Bước 1.Vẽ hình chiếu đứng thể hiện kích thước nào của vật thể? - Căn cứ vào kích thước khối đa diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ giấy vẽ. - Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả vẽ bằng nét mảnh. Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng - Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí vẽ hình chiếu bằng - Căn cứ vào hình dạng, kích thước mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu bằng Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi - Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời với phương ngang. Kẻ đường gióng gian 2 phút. từ hình chiếu đứng và hình chiếu HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. bằng để xác định vị trí hình chiếu Thực hiện nhiệm vụ cạnh. HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời - Căn cứ và hình dạng mặt bên trái vẽ câu hỏi. hình chiếu cạnh. Báo cáo, thảo luận Bước 4. Hoàn thiện các hình chiếu GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm -Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng, khác nhận xét và bổ sung. đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo - h: chiều cao khối trụ. quy định - d: đường kính đáy khối trụ/ đườn kính khối - Ghi kích thước cho bản vẽ. cầu. *Do tính chất đối xứng nên khối tròn GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối tròn xoay chỉ biểu diễn hai chính chiếu là xoay hình chiếu đứng và hình chiếu bằng 1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung hoặc hình chiếu đứng và hình chiếu Kết luận và nhận định cạnh. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vật thể b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1. 1 - A, 2 - C, GV đưa ra bài tập 3 - B. Bài tập 1. Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (Hình Bài tập 2 2.5a) và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 2.5b). Hãy ghép cặp hình chiếu với hướng chiếu tương ứng.
  10. Bài tập 2.Vẽ các hình chiếu của khối chóp tứ giác đều Hình 2.6c với kích thước a = 60 mm, h = 100 mm. Bài tập 3. Cho các hình chiếu vuống góc(Hình 2.11a) và các khối tròn xoay(Hình 2.11b). Hãy ghép cặp khối tròn Bài 3. 1 - B; 2 - A xoay với hình chiếu vuông góc tương ứng GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản vào thực tiễn b. Nội dung: Thực hành vẽ hình chiếu vuông góc của một số khối hình học cơ bản c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ Bản ghi trên giấy A4. GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau 1. Lựa chọn tỉ lệ thích hợp vẽ hình chiếu vuông góc của khối nón có đường kình đáy d=100mm, chiều cao nón h=150mm 2.Vẽ các hình chiếu vuông góc và ghi kích thước của các vật thể ở hình 2.12 HS nhận nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV. Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
  11. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.