Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì I - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì I - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_tieng_viet_lop_5_giua_hoc_ki_i_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 5 giữa học kì I - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TH THUẬN THIÊN MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng Chủ đề, mạch kiến thức TT câu số, Phần kiểm tra đọc TN TL TN TL TN TL TN TL số điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, diễn cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; tốc độ đọc 90-100 tiếng; và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến 1 Đọc thành tiếng 3 điểm nội dung bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/ học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập, đánh giá giữa HK I. 2 Đọc hiểu 7 điểm 2.1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 2 2 1 4 1 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2 3,4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; Số điểm 1,0 1,0 0,5 2,0 0,5 - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. 2.2 Kiến thức tiếng Việt: Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm và xác định được từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ thuộc chủ điểm: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú. Câu số 6,7 8 9 10 - Đặt câu với từ tìm thuộc chủ điểm: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú - Xác định được từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ. Số điểm 1,5 1,0 1,0 1,0 2,5 2,0 - Đặt câu với từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ. 4 3 1 2 7 3 Số câu 4 4 2 10 2,5 2,0 1,0 1,5 4,5 2,5 Số điểm Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 2,5 3,0 1,5 7,0 TLV 10 điểm - Viết bài văn tả về cảnh đẹp thiên nhiên.
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH THUẬN THIÊN Năm học: 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt. Lớp 5. (Thời gian làm bài 70 phút không kể thời gian giao đề ) Họ tên học sinh: . .Lớp: I. Đọc hiểu - Luyện từ và câu (7 điểm) (30 phút) * Đọc thầm bài văn sau: MÙA XUÂN VỀ BẢN Tôi gặp mùa xuân trên bản Vua Bà vào một buổi sớm. Trời vẫn còn lạnh lắm và những thân cây vẫn còn run rẩy. Nhưng đã có một con chim vàng anh bay đến. Vàng anh cất tiếng hót. Ngắn thôi, nhưng réo rắt. Rồi nó vù bay, vội vã chợt đi như chợt đến. Riêng tiếng hót thì ở lại, âm vang mãi trong lòng. Tôi ngẩn ngơ luyến tiếc con vàng anh mãi. Tiếng hót đó đã đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân. Có lẽ con vàng anh đã đánh thức cây đào như đánh thức tôi dậy. Mà không phải chỉ cây đào, nó đánh thức cả đại ngàn, cả không gian và mặt đất. Vừa mới hôm trước, mặt trời còn trắng bệch ẩn sau những tầng mây. Vậy mà ngày một ngày hai, trời đã trong dần. Những bụi mưa hoa long lanh không rơi xuống đất được mà cứ bay lửng lơ. Những chuỗi cườm nhỏ xíu, lõi bằng mạng nhện, hạt bằng các giọt mưa ngũ sắc ở đâu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. Mùa xuân ở bản Vua Bà thật là vui. Tiếng khèn bè, tiếng tiêu chuốt trong lòng những ống trúc quý dìu dặt suốt đêm. Bóng đêm mùa xuân cũng đen óng ánh ảo huyền, và càng khuya càng ngào ngạt mùi thơm của hương lá, hương cây. Đêm xuân, những con chim hót đến khiếp. Chúng ngây ngất cái gì, không chịu ngủ, cứ hót thâu đêm suốt sáng vang cả núi rừng mùa xuân. * Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1.(0,5điểm) Đoạn 1của bài văn, tác giả nghe thấy tiếng hót của loài chim nào? A. Họa mi B. Vàng anh. C. Sáo D. Sơn ca Câu 2 (0,5 điểm).Tác giả tả bóng đêm mùa xuân óc màu sắc như thế nào? A. Đen óng ánh huyền ảo B. Đen óng ánh huyền bí. C. Đen óng ánh ảo huyền D. Đen óng ánh Câu 3. (0,5 điểm)Hình ảnh nào cho thấy tiếng hót của chim vàng anh báo hiệu mùa xuân đến . A. Con chim vàng anh bay đến, cất tiếng hót ngắn thôi nhưng réo rắt. B. Đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với mùa xuân.
- C. Tiếng hót của con chim vàng anh ở lại, âm vang mãi trong lòng làm cho tôi ngẩn ngơ luyến tiếc. Câu 4. (0,5 điểm) Những hạt mưa mùa xuân được tác giả miêu tả như thế nào? A. Những hạt mưa xuân long lanh rơi từng giọt, từng giọt trên cành, trên ngọn cỏ, chìm đắm trong rét mướt. B. Những làn mưa bụi rơi lất phất như những tấm mạng nhện giăng mắc đầy trên hoa lá, cỏ cây long lanh nước. C. Bụi mưa hoa long lanh bay lửng lơ như những chuỗi cườm nhỏ xíu năm màu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. Câu 5. (0,5 điểm)N ội dung chính của bài văn là gì? Câu 6. (0,75 điểm) Trong câu dưới đây có mấy đại từ? “ Chúng tôi đi thi học sinh giỏi thành phố, ai cũng được giải.” A.1 đại từ B. 2 đại từ. C. 3 đại từ. D.4 đại từ. Câu 7. (0,75 điểm) Những từ đồng nghĩa: “ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm ” là: A. Những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau đều chỉ chung một màu sắc. B. Những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng khác nhau về mức độ màu sắc. C. Những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau. Câu 8. (1 điểm) Trong các từ sau đây, từ nào không phải là đại từ xưng hô? A. Tớ B. Cậu ấy C. Thế D. Các bạn Câu 9(1 điểm)Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ: siêng năng. Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được. . . Câu 10. (1 điểm) Đặt cho mỗi nghĩa sau đây của từ “đầu” một câu tương ứng. a/ Bộ phận trên cùng của người, hoặc con vật có chứa bộ não. . b/ Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật. . II. Tập làm văn (10 điểm) Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Em hãy viết bài văn tả về một cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết.
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 I . ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( 7 điểm) Câu 1 (0,5 điểm)B Câu 2. (0,5 điểm) C Câu 3. (0,5 điểm) B. Đánh thức tôi đang co ro chìm đắm trong rét mướt của mùa đông giật mình chạy lại với Câu 4. (0,5 điểm) C. Bụi mưa hoa long lanh bay lửng lơ như những chuỗi cườm nhỏ xíu năm màu thả xuống đầy ngọn cỏ, lá cây. Câu 5. (0,5 điểm)N ội dung chính của bài văn là gì? HS trả lời 1 trong các ý sau: - Miêu tả vẻ đẹp sống động của bản Vua Bà khi mùa xuân đến. - Miêu tả vẻ đẹp nên thơ của bản Vua Bà khi mùa xuân đến. . Câu 6. (0,75 điểm) B. 2 đại từ. Chúng tôi, ai Câu 7. (0,75 điểm) B. Những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng khác nhau về mức độ màu sắc. Câu 8. (1 điểm) C. Thế Câu 9. (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ: siêng năng. Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được. Mỗi phần đúng được 0,5 điểm VD: chăm chỉ, chịu khó .. (0,5 điểm ) Bạn Lan rất chăm chỉ học tập. (0,5 điểm ) . Câu 10. (1 điểm) Đặt cho mỗi nghĩa sau đây của từ đầu một câu tương ứng. Mỗi phần đúng được 0,5 điểm a/ Bộ phận trên cùng của người, hoặc con vật có chứa bộ não. 0,5 điểm VD: Hôm nay, mẹ em bị cảm nên rất đau đầu. .. b/ Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật. 0,5 điểm VD: Bạn Lan ngồi ngay đầu bàn em. .. II. TẬP LÀM VĂN ( 40 phút) - ( 10 điểm )
- 1. Mở bài: 1,5 điểm - Giới thiệu được cảnh thiên nhiên. 2. Thân bài: 5 điểm 2.1. Nội dung: 3 điểm - Nội dung: Viết bài văn tả lần lượt từng bộ phận của cảnh hoặc tả theo trình tự thời gian ( 2 điểm) - Kết hợp tả cảnh với tả những sự vật có liên quan, và hoạt động của con người ( 0,5 điểm) 2.2. Kĩ năng: 2 điểm - Biết dùng từ đặt câu, diễn đạt được rõ ý của mình ( 0,5 điểm) - Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí, triển khai được các ý từ ý chính ( 0,5 điểm) - Liên kết các câu chặt chẽ, liền mạch, không rời rạc. ( 0,25 điểm) - Vận dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hóa, liên tưởng. ( 0,25 điểm) - Sử dụng linh hoạt nhiều giác quan khi miêu tả phong cảnh. ( 0,5 điểm) 3. Kết bài: 1,5 điểm - Nêu được tình cảm, cảm xúc về cảnh vừa tả.... 4. Bài văn có sáng tạo: 1 điểm 5. Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp: 1điểm - Chữ viết không rõ ràng, mắc quá nhiều lỗi chính tả, không rõ nội dung tả, trình bày sai quy định văn bản, bài viết xấu, bẩn: toàn bài cho 1 điểm.

