Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án)

pdf 3 trang Tú Anh 30/04/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_tieng_viet_lop_4_giua_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_202.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Tiếng Việt Lớp 4 giữa học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thuận Thiên (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH THUẬN THIÊN MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Năm học 2024- 2025 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh: . Lớp 4 .. I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc hiểu 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi. Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy công việc chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói: – Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy! Bạn cậu cười: – Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn thay đổi e là quá khó. Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích thích cậu tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con thuyền nhỏ, vừa suy nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con thuyền trôi được một đoạn khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc thay cho hai chân đẩy thuyền đi. Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ta một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh xe đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. Cậu nối món đồ ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm thanh "bru bru bru...". Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía trước, nhanh hơn chèo bằng sào. Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử. Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới. (Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai) Câu 1. ( 0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá? A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền. B. Chế tạo ra cối xay gió. C. Cải tiến các động cơ điện. D. Chèo thuyền bằng sào. Câu 2. ( 0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp? A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng. B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại. C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại. D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông. Câu 3. ( 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm để phát minh ra tàu thuỷ.
  2. A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi. B. Ông có ý tưởng khi vui chơi. C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 4: (0,5 điểm) Mười ngày sau cậu đã chế tạo ra món đồ chơi gì? A. Cậu chế tạo ra một chiếc xuồng. B. Một món đồ chơi kì lạ, đó là hai bánh xe đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. C. Cậu chế tạo ra một con tàu lớn. D. Cậu chế tạo ra một con thuyền biết bay. Câu 5. ( 0,5 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào? Câu 6. Từ in nghiêng trong câu: “ Chim Sẻ ngẩng lên, tròn xoe đôi mắt nhìn bé Na.” là: (0,5đ) A. Danh từ B. Tính từ C. Động từ D. Danh từ riêng Câu 7. Chủ ngữ trong câu “ Thứ Năm vừa qua, chúng em được khám đo tật khúc xạ mắt.” là? (1điểm ) A. Thứ Năm vừa qua. B. chúng em được C. chúng em D. Thứ Năm vừa qua, chúng em Câu 8: Tìm nghĩa của các thành ngữ sau: (1đ) a) Gan vàng dạ sắt 1) Nói năng bạo dạn, thẳng thắn, không kiêng nể. b) To gan lớn mật 2) Có cách nghĩ, cách làm sáng tạo, mạnh dạn. c) Dám nghĩ dám làm 3) Mạnh bạo, có phần ương bướng liều lĩnh. d) Dám ăn dám nói 4) Gan dạ, kiên cường, không nao núng trước khó khan, nguy hiểm. a- .. b- .. c- .. d- .. Câu 9: Đặt một câu có theo chủ đề trái tim yêu thương(1đ) Câu 10: Đặt một câu có thành phần trạng ngữ. Xác định trạng ngữ,chủ ngữ, vị ngữ trong câu.(1đ) II. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) Đề bài : Tả một con vật mà em yêu thích
  3. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU: Câu 1: A (0,5 đ) Câu 2: C (0,5 đ) Câu 3: D (0,5 đ) Câu 4: B (0,5 đ) Câu 5: trả lời theo ý hiểu HS. (0,5 đ) Câu 6: B (0,5 đ) Câu 7: C (1 đ) Câu 8: a - 4, b – 3, c – 2, d – 1. (1 đ) Câu 9: HS đặt được câu theo chủ đề “Trái tim yêu thương” có trạng ngữ .Xác định được TN, CN, VN : 1 đ Câu 10: Đặt câu có trạng ngữ .Xác định được TN, CN, VN : 1 đ - HS làm đúng bài văn với bố cục 3 phần rõ ràng . Tả được một con vật mà em yêu thích. - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm sao cho phù hợp. * Tuỳ theo mức độ đạt được và sự sáng tạo của HS, GV cho điểm phù hợp.