Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 20

docx 4 trang Tú Anh 06/05/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_20.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 20

  1. Họ và tên: ............................................................................ Lớp: 5A.... TOÁN- TUẦN 20 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Lớp 4A có 15 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Viết tỉ số của số học sinh nam và số học sinh cả lớp. 15 18 15 18 A. B. C. D. 18 15 33 33 Câu 2: Bản đồ của xã Nghĩa Phương vẽ theo tỉ lệ 1 : 12 000. Con đường từ trụ sợ Ủy ban xã đến trường tiểu học A có độ dài 3dm. Hỏi độ dài thực tế của con đường từ Ủy ban đến trường tiểu học A là bao nhiêu mét? A.3600m. B. 360m. C. 36m. D. 36 000m. Câu 3: Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là 48 tuổi. A. Con 8 tuổi; mẹ 40 tuổi B. Con 6 tuổi; mẹ 42 tuổi C. Con 7 tuổi; mẹ 41 tuổi D. Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi Câu 4: Số thứ nhất hơn số thứ hai 40 đơn vị. Nếu gấp số thứ hai lên 5 lần thì được số thứ nhất. Tìm hai số đó. A. số thứ nhất là 60, số thứ hai là 20.B. số thứ nhất là 80, số thứ hai là 40. C. số thứ nhất là 90, số thứ hai là 50. D. số thứ nhất là 50, số thứ hai là 10. Câu 5. Trong vườn có 50 cây cả cam và bưởi. Trong đó có 20 cây cam. Số cây bưởi chiếm số phần trăm so với tổng số cây trong vườn là: A. 40% B. 50% C. 60% D. 70% Câu 6. Nhà An có nuôi 200 con gà trong đó có 40 con gà trống. Số gà trống chiếm số phần trăm so với số gà mái là: A. 20% B. 25% C. 40% D. 80% II. TỰ LUẬN Bài 1. Số? Tỉ lệ bản đồ 1 : 2000 1 : 10 000 .. Độ dài trên bản đồ 3 cm cm 2 cm Độ dài thật m 5 km 8 km Bài 2. Bánh nếp là một món bánh truyền thống ở một số vùng quê miền Bắc. Để chuẩn bị bánh cho 4 người ăn cần tổng khối lượng nguyên liệu gồm đậu xanh và gạo tối đa là 800g. Biết tỉ số giữa khối lượng đậu xanh và gạo là 3 : 5. a) Tính lượng gạo, đậu xanh cần chuẩn bị cho phù hợp để làm bánh nếp cho 4 người ăn. b) Biết lượng đậu xanh gấp đôi lượng thịt. Tính khối lượng thịt cần để làm bánh nếp cho 4 người ăn. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
  2. ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 3. Năm 25 tuổi mẹ sinh ra con. Cách đây 5 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 4. Một người có 3 tạ gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi người đó bán đi 65kg gạo tẻ và 30kg gạo 1 nếp thì còn lại số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo 4 mỗi loại? ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Bài 1. Tính tỉ số phần trăm của hai số. a) 3 và 10 b) 14 và 25 c) 45 và 120 .................................................................................................................................................... . Bài 2. Tính. a) 36,7% + 12,9% = c) 6,2% × 8 = b) 55% – 21,8% = d) 34,4% : 8 = Bài 17: Một vườn cây ăn quả có 600 cây gồm cam sành và bưởi Diễn, trong đó có 210 cây cam sành. Hỏi số cây bưởi Diễn chiếm bao nhiêu phần trăm số cây ăn quả cả vườn? Bài 18: Tại một cửa hàng, một chú gấu bông có giá 250 000 đồng. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi, cửa hàng giảm đi 50 000 đồng. Hỏi cửa hàng đã giảm bao nhiêu phần trăm?
  3. TIẾNG VIỆT I. ĐỌC HIỂU Con đường Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến! Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi. Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng. Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích. Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc! Hà Thu 1. Nhân vật xưng “Tôi” trong bài là ai? A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng B. Một con đường C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh D. Một đứa trẻ 2. Bài văn viết theo trình tự thời gian nào? A. Từ sáng đến đêm khuya B. Từ sáng đến tối C. Từ sáng đến chiều D. Từ chiều đến tối 3. Khi nào con đường thấy mình như trẻ lại? A. Nghe bước chân của các bác tập thể dục. B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ. C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy. D. Nghe bước chân của các anh chị công nhân 4. Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu? A. Buổi sáng B. Buổi chiều C. Buổi tối D. Buổi trưa 5. Trong đoạn cuối bài có mấy câu ghép? A. 1 câu B. 2 câu C. 3 câu D. 4 câu Bài 2: Xác định CN - VN của các câu sau, khoanh tròn vào kết từ nối các vế câu ghép. a. Cò bảo mãi nhưng Vạc chẳng nghe.
  4. b. Vì Vạc sợ chúng bạn chế nhạo nên ban đêm, Vạc mới bay ra đi kiếm ăn. c. Giá Vạc cũng chăm học như Cò thì Vạc không phải chịu cảnh ngu dốt như vậy. d. Không những Cò chăm học mà Cò còn chịu khó mò cua bắt tép. Bài 3. Điền các từ thích hợp vào chỗ trống (Vì vậy, nên, nhưng, và, vì) Tôi rất thích đọc sách, __________ tôi thường xuyên đến thư viện. Cô ấy học rất giỏi, __________ cô ấy luôn đạt điểm cao trong các kỳ thi. Trời mưa rất to, __________ chúng ta không thể đi dạo ngoài trời. Bạn ấy rất thông minh, __________ bạn ấy luôn giúp đỡ mọi người. Hôm nay là sinh nhật tôi, __________ tôi muốn mời các bạn đến dự tiệc. Bài 4: Tìm và gạch chân dưới câu ghép, dùng dấu gạch chéo phân tách các vế câu, và tìm cách nối các vế câu ghép trong đoạn văn: a) Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở lên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả. .. .. .. .. .. b) Thế giới hiện nay có khoảng 8 đến 10 triệu sinh vật nhưng mỗi ngày có ít nhất 100 loài bị tuyệt chủng. Trong số 10 loài sinh vật bị báo động đỏ trước nguy cơ tuyệt chủng có gấu trúc. Hiện loài này chỉ còn trên dưới 900 con, sống tập trung ở Trung Quốc. Do môi trường sống của gấu trúc càng ngày càng bị thu hẹp nên mỗi tháng có từ 1 đến 3 con bị chết đói. Do vậy, theo ước tính, gấu trúc có thể biến mất trên hành tinh vào khoảng nửa đầu thế kỉ XXI .. .. .. .. ..