Bài giảng Tin học Lớp 7 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 6: Văn hóa ứng xử qua phương tiện truyền thông số
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học Lớp 7 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 6: Văn hóa ứng xử qua phương tiện truyền thông số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_lop_7_chan_troi_sang_tao_chu_de_d_dao_duc.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học Lớp 7 (Chân trời sáng tạo) - Chủ đề D: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 6: Văn hóa ứng xử qua phương tiện truyền thông số
- CHỦ ĐỀ D ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ BÀI 6: VĂN HÓA ỨNG XỬ QUA PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG SỐ
- NỘI DUNG 1. Giao tiếp qua mạng 2. Truy cập không hợp lệ 3. Tác hại và các phòng tránh nghiện Internet
- Hoạt động nhóm (5’) - Nhóm 1,2,3: Hãy nêu lợi ích của giao tiếp qua mạng - Nhóm 4,5,6: Hãy nêu những hạn chế, rủi ro khi giao tiếp qua mạng Yêu cầu: • Thư ký tổng hợp câu trả lời của mỗi nhóm • Đại diện 2 nhóm lên báo cáo
- GIAO TIẾP QUA MẠNG Hoạt động cặp đôi (5’): Em hãy tìm hiểu đặc điểm của giao tếp qua mạng Yêu cầu: • Thư ký tổng hợp câu trả lời của mỗi nhóm • Đại diện 2 nhóm lên trả lời câu hỏi
- GIAO TIẾP QUA MẠNG Có phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp và khó kiểm soát Các mối quan hệ trên mạng thường có phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp và khó kiểm soát. Cộng đồng trực tuyến có nhiều đối tượng, với sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán, quan điểm, lứa tuổi.
- BÀI TẬP 1. THEO EM, KHI GIAO TIẾP QUA MẠNG, NÊN HAY KHÔNG NÊN THỰC HIỆN NHỮNG VIỆC DƯỚI ĐÂY? A. Sử dụng họ, tên thật của bản thân. B. Tìm hiểu quy định của nhà cung cấp trước khi đăng kí dịch vụ. C. Bảo mật thông tin tài khoản cá nhân. D. Chia sẻ những thông tin từ nguồn chính thống, tích cực. E. A dua theo đám đông khi nhận xét G. Dùng tiếng Việt không dấu, từ lóng, tiếng lóng, nói tắt, viết tắt. H. Nhờ sự hỗ trợ của người lớn đáng tin cậy khi bị mất quyền kiểm soát tài khoản. I. Chia sẻ thông tin cá nhân, bài viết của người khác khi chưa được phép. K. Nói tục, chửi bậy, kì thị, phỉ báng, xúc phạm người khác. L. Thể hiện lịch sự, văn minh, lễ phép, thân thiện.
- BÀI TẬP 2. KHI BỊ BẮT NẠT EM SẼ LÀM GÌ? A.Nhờ bố mẹ, thầy cô hỗ B. Nhờ bạn bè giúp đe dọa trợ giải quyết lại người bắt nạt mình. C. Xúc phạm người D. Âm thầm chịu đựng. bắt nạt mình.
- KẾT LUẬN v Cần thể hiện là người có văn hóa, lịch sự khi giao tiếp qua mạng xã hội. v Nhờ sự giúp đỡ của người lớn đáng tin cậy, cơ quan chức năng khi bị bắt nạt qua mạng.
- TRUY CẬP KHÔNG HỢP LỆ Hoạt động cá nhân: Thanh được nghỉ học nên đã mượn vở Việc làm của bạn của Long để chép bài. Thanh đọc được Thanh là nên hay trong vở mật khẩu hộp thư điện tử của không nên? Tại sao? Long. Thanh sử dụng mật khẩu đó để mở và xem thư điện tử của Long. Việc làm của Thanh không đúng vì đó là sự truy cập không hợp lệ, truy cập và sử dụng tài khoản gmail của người khác.
- TRUY CẬP KHÔNG HỢP LỆ Hoạt động cá nhân: Việc làm của bạn Thanh là nên hay không nên? Tại sao? Việc làm của Thanh không đúng vì đó là sự truy cập không hợp lệ, truy cập và sử dụng tài khoản gmail của người khác.
- TRUY CẬP KHÔNG HỢP LỆ Hoạt động cá nhân: Em hãy nêu một số ví dụ về truy cập không hợp lệ.
- TRUY CẬP KHÔNG HỢP LỆ - Truy cập bằng tài khoản của người khác khi chưa được phép. - Truy cập vào kênh thông tin có nội dung xấu, có hại, không phù hợp với lứa tuổi. - Kết nối mạng khi không được phép.
- BÀI TẬP 1. THEO EM, NHỮNG VIỆC NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ TRUY CẬP KHÔNG HỢP LÝ? A. Thử gõ tên tài khoản, mật khẩu để mở tài khoản mạng xã hội của người khác. B. Tự tiện sử dụng điện thoại di động hay máy tính của người khác. C. Truy cập vào trang web có nội dung phản cảm, bạo lực. D. Kết nối vào mạng không dây của nhà trường cung cấp miễn phí cho học sinh.
- BÀI TẬP 2. THÔNG TIN XẤU ĐƯỢC PHÁT TÁN QUAN NHỮNG KÊNH NÀO? A. Thư điện tử B. Mạng xã hội D. Trang thông tin điện tử C. Tin nhắn điện thoại của cơ quan nhà nước
- BÀI TẬP 3. THEO EM, NÊN HAY KHÔNG NÊN LÀM NHỮNG VIỆC DƯỚI ĐÂY? A. Xóa thư điện tử, tin nhắn, bài viết có nội dung xấu được gửi đến tài khoản của em. B. Không truy cập vào liên kết trong thư điện tử, tin nhắn có nội dung không phù hợp. C. Đóng ngay cửa sổ trình duyệt khi thấy trang web có nội dung không phù hợp. D. Gửi cho bạn bè địa chỉ trên web có thông tin không phù hợp em gặp trên mạng. E. Nhờ người hỗ trợ cài đặt chế độ chặn thư rác, tin rác, trang web không phù hợp với em.
- KẾT LUẬN v Truy cập hợp lí: o Truy cập vào một ứng dụng thông qua tài khoản của người khác, sử dụng thiết bị của người khác, kết nối vào mạng của người khác khi chưa được phép. o Truy cập vào các nguồn thông tin không phù hợp. v Khi gặp thông tin xấu, không phù hợp thì thực hiện xóa, chặn, không phát tán, chia sẻ.
- TÁC HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGHIỆN INTERNET Hoạt động nhóm (10’): - Nhóm 1: Nêu biểu hiện của bệnh nghiện Internet - Nhóm 2: Nêu tác hại của bệnh nghiện Internet - Nhóm 3: Nêu cách phòng tránh bệnh nghiện Internet Yêu cầu: • Báo cáo bằng sơ đồ tư duy hoặc bằng bài trình chiếu
- TÁC HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGHIỆN INTERNET Biểu hiện: - Mất quá nhiều thời gian cho việc truy cập Internet. - Sử dụng máy tính, thiết bị thông minh mọi lúc, mọi nơi. - Bỏ học, thức khuy để lên mạng. - Khó chịu khi không được vào mạng.
- TÁC HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGHIỆN INTERNET Tác hại: - Thị lực, sức khỏe và kết quả học tập giảm sút → Bỏ học - Dễ bị tự kỉ, trầm cảm. - Ít vận động thể chất, ngại giao lưu, ngại trò chuyện với những người xung quanh.
- TÁC HẠI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH NGHIỆN INTERNET Cách phòng tránh: - Tự mình xác định rõ mục đích, thời điểm và thời lượng truy cập Internet - Chỉ truy cập Internet để phục vụ việc học tập, giải trí lành mạnh. - Không để hình thành thói quen truy cập Internet - Tích cực tham gia các hoạt động rèn luyện thể chất, vui chơi ngoài trời, giao lưu lành mạnh, trò chuyện với bạn bè, người thân.

