Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác vuông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_dayh_toan_lop_9_ket_noi_tri_thuc_chuong_iv_he_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 (Kết nối tri thức) - Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Bài 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN Thời gian thực hiện: 4 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn. - Giải thích bảng tỉ số lượng giác của các góc 30, 45, 60 . - Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. - Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn. 2. Về năng lực - Góp phần phát triển năng lực toán học, nói riêng là năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), - Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. + Máy tính cầm tay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bài học này dạy trong 04 tiết: + Tiết 1: Mục 1: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn. + Tiết 2: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn (tiếp theo). + Tiết 3: Mục 2: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. 143
- + Tiết 4: Mục 3: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Tiết 1. KHÁI NIỆM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC NHỌN Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Tình huống mở đầu (3 phút) + Giúp HS có hứng - GV tổ chức cho học sinh đọc bài thú và gợi động cơ với toán và suy nghĩ bài toán. nội dung bài học, không yêu cầu giải - Đặt vấn đề: quyết được ngay tình Ta có thể xác định “góc dốc” - HS đọc và suy nghĩ về tình huống này. của một đoạn đường dốc khi biết huống. + Góp phần phát triển độ dài của dốc là a và độ cao của năng lực giao tiếp đỉnh dốc so với đường nằm ngang toán học. là h không? - GV chưa trả lời câu hỏi mà dẫn dắt HS vào bài học “Tỉ số số lượng giác của một góc nhọn”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.. Nội dung: HS thực hiện HĐ1, Ví dụ 1, từ đó nhận biết được sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.. Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. 144
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động + Giúp HS tiếp cận với khái niệm cạnh đối, cạnh kề của một góc nhọn trong tam giác vuông qua hình 1. Khái niệm tỉ số lượng giác vẽ. của một góc nhọn + Góp phần phát triển Đọc hiểu – Nghe hiểu (5 phút) năng lực giao tiếp - GV yêu cầu HS hoạt động cá toán học, năng lực tư nhân đọc khái niệm cạnh đối, duy và lập luận toán cạnh kề trong SGK. học. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội nhận xét và giải thích cho HS - HS tự thực hành các yêu cầu nào có câu hỏi. của hoạt động dưới sự hướng - GV yêu cầu HS trả lời phần Câu dẫn của GV. hỏi trong SGK. – GV hướng dẫn HS thực hiện + Giúp HS tiếp cận và Khái niệm sin, côsin, tang, HĐ1. hình thành khái niệm côtang của một góc nhọn HD. khái niệm sin, côsin, HĐ1 (10 phút) tang, côtang của a) Xét tam giác VABC và - GV tổ chức cho HS thực hiện nhờ các tỉ số của các VA B C có: theo nhóm đôi trong 5 phút, sau cặp cạnh . ˆ µ ˆ µ đó gọi đại diện 1 cặp trả lời, các A A 90; B B . + Góp phần phát triển HS khác theo dõi, nhận xét. GV Do đó VABC ∽VA B C (góc - năng lực giao tiếp tổng kết rồi chốt đáp án. góc). toán học, năng lực tư - Sau khi HS thực hiện xong HĐ1, b) Theo câu a) ta có: duy và lập luận toán GV chốt lại câu trả lời và đưa ra VABC ∽VA B C . học. phần Nhận xét. Vì vậy - Sau đó, GV định nghĩa khái AC A C AB A B niệm sin ,cos , tan ,cot . ; ; BC B C BC B C - GV viết bảng hoặc trình chiếu AC A C AB A B nội dung trong Khung kiến thức. ; . AB A B AC A C 145
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Chú ý (5 phút) + Giúp HS viết được - GV giới thiệu tỉ số lượng giác các tỉ số lượng giác dưới dạng biểu thức, quan hệ giữa dưới dạng biểu thức tang và côtang của góc và một và quan hệ giữa các số nhận xét về tỉ số lượng giác. biểu thức đó. - HS thực hiện dưới sự hướng + Góp phần phát triển - GV viết bảng hoặc trình chiếu dẫn của GV. HS trình bày vào năng lực tư duy và lập nội dung trong Khung kiến thức. vở. luận toán học. - GV có thể chỉ ra cho HS thấy : Từ HĐ1 và Nhận xét, ta có định nghĩa sin ,cos , tan ,cot như vậy là hợp lí, tức là định nghĩa này không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc nhọn .Tuy nhiên GV không nên dừng lại lâu và đi sâu quá về vấn đề này. - GV hướng dẫn HS giải thích 1 thêm tại sao tan . cot Ví dụ 1 (10 phút) + Giúp HS bước đầu - GV tổ chức cho HS làm việc cá tiếp cận kĩ năng tính nhân trong 8 phút, sau đó gọi một các tỉ số lượng giác HS trả lời, các HS khác theo dõi của góc nhọn theo và nhận xét. định nghĩa. - GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên - HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi + Góp phần phát triển bảng, hướng dẫn chi tiết từng bài. năng lực giao tiếp bước biến đổi trong bài. toán học, năng lực tư - GV nhận xét và chốt kiến thức. duy và lập luận toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính tỉ số lượng giác của góc nhọn. Nội dung: HS thực hiện Luyện tập 1. Sản phẩm: Lời giải của HS bài luyện tập 1. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. 146
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Luyện tập 1 (10 phút) - HS đọc nội dung và thực hiện + Giúp HS củng cố kĩ - GV tổ chức cho HS làm việc cá Luyện tập 1. năng tính các tỉ số nhân trong 6 phút, sau đó gọi lần HD. lượng giác của góc nhọn theo định nghĩa. lượt hai HS trả lời, các HS khác Xét VABC vuông tại A . theo dõi và nhận xét. + Góp phần phát triển Theo định lí Pythagore, ta có: - GV nhận xét và chốt kiến thức. năng lực tư duy và lập BC 2 AC 2 AB2 nên luận toán học. 52 122 169 BC 13 cm . Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang ta có AC 12 sin B , BC 13 AB 5 cos B , BC 13 AC 12 tan B , AB 5 AB 5 cot B . AC 12 - Tuỳ thời gian và tình hình lớp học, GV có thể lựa chọn thêm Bài 4.1 trong SGK hoặc một số bài tập trong SBT để giao cho những HS đã hoàn thành bài tập trên. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn. - Giao cho HS làm Bài 4.1 trong SGK (nếu HS chưa hoàn thành ở lớp) và một số bài tập trong SBT. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. 147
- Tiết 2. KHÁI NIỆM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC NHỌN (TIẾP THEO) Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Giúp HS giải thích được bảng tỉ số lượng giác của các góc 30, 45, 60 . Nội dung: HS thực hiện HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2. Sản phẩm: Lời giải của HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. HĐ2 (10 phút) - HS thực hiện HĐ2 và ghi bài. + Giúp HS giải thích - GV chia lớp thành các nhóm HD. được sin, côsin, tang, theo tổ, cho HS thực hiện nhóm côtang của góc 45. trong 5 phút rồi trình bày kết + Góp phần phát triển quả ra bảng phụ rồi dán lên năng lực giao tiếp toán bảng, các nhóm theo dõi và học, năng lực tư duy và nhận xét bài làm của các nhóm lập luận toán học. còn lại. GV tổng kết rồi chốt đáp án. a) Theo định lí Pythagore, ta có: - GV nhận xét bài làm của các BC 2 AC 2 AB2 a2 a2 2a2 nhóm và chốt lại nội dung. nên BC 2a . Do đó: - GV viết bảng hoặc trình chiếu AB AC 1 nội dung trong Khung kiến ; thức. BC BC 2 2 Vì vậy: sin 45 cos 45 . 2 b) Ta có: AB AC 1. AC AB Do đó: tan 45 cot 45 1. HĐ3. (10 phút) + Giúp HS giải thích - GV chia lớp thành các nhóm được sin, côsin, tang, theo tổ, cho HS thực hiện nhóm côtang của góc 30 và trong 5 phút rồi trình bày kết - HS thực hiện HĐ3 và ghi bài. 60 . quả ra bảng phụ rồi dán lên HD. + Góp phần phát triển bảng, các nhóm theo dõi và năng lực giao tiếp toán nhận xét bài làm của các nhóm học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 148
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh còn lại. GV tổng kết rồi chốt đáp án. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung. - Từ HĐ2 và HĐ3, GV chốt lại bảng tỉ số lượng giác của các góc 30, 45, 60 . - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến a) Theo định lí Pythagore, ta có: thức. AH 2 AC 2 HC 2 4a2 a2 3a2 nên AH 3a . BH 1 b) sin 30 cos60 ; AB 2 AH 3 sin 60 cos30 ; AB 2 BH 3 c) tan 30 cot 60 ; AH 3 AH tan 60 cot 30 3. BH Ví dụ 2 (8 phút) + Giúp HS tiếp cận với - GV cho HS thực hiện cá nhân kĩ năng vận dụng bảng trong 6 phút, sau đó gọi đại giá trị lượng giác của diện 1 HS trả lời, các HS khác các góc đặc biệt để tính - HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài. theo dõi, nhận xét và chốt đáp toán. án. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Luyện tập kĩ năng vận dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán. Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 2, Bài 4.2, 4.3 SGK. 149
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh Sản phẩm: Lời giải của HS trong bài. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 2 (5 phút) + Giúp HS hình thành - GV cho HS thực hiện cá nhân - HS đọc nội dung và thực hiện kĩ năng vận dụng bảng trong 3 phút, sau đó gọi đại Luyện tập 2. giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính diện 2 HS lên bảng trình bày, HD. các HS khác theo dõi, nhận xét toán các cạnh trong và chốt đáp án. tam giác vuông. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. BC 2c; AC c. Bài 4.2 (5 phút) + Giúp HS hình thành - GV cho HS thực hiện theo kĩ năng vận dụng bảng nhóm đôi trong 3 phút, sau đó giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính gọi đại diện 1 nhóm lên bảng - HS thực hiện Bài 4.2 và ghi bài. trình bày, các HS khác theo dõi, toán cạnh đối trong nhận xét và chốt đáp án. tam giác vuông. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Bài 4.3 (5 phút) + Giúp HS hình thành - GV cho HS thực hiện cá nhân kĩ năng vận dụng bảng trong 3 phút, sau đó gọi đại giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính diện 1 HS lên bảng trình bày, - HS thực hiện Bài 4.3 và ghi bài. các HS khác theo dõi, nhận xét cạnh huyền trong tam và chốt đáp án. giác vuông. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Tuỳ tình hình lớp học, GV có thể lựa chọn thêm một số bài tập còn lại trong SGK, SBT hoặc bài tập nâng cao để giao cho những HS đã hoàn thành 150
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh bài tập trên (Dạy học phân hoá trong tiết chữa bài tập). TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc 30, 45, 60 . - Giao cho HS làm một số bài tập trong SBT. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. Tiết 3. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI GÓC PHỤ NHAU Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Giúp HS giải thích được quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. Nội dung: HS thực hiện HĐ4, Ví dụ 3. Sản phẩm: Lời giải của HĐ4, Ví dụ 3. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. 2. Tỉ số lượng giác của hai góc - HS thực hiện HĐ4 và ghi bài. + Giúp HS tự thiết lập phụ nhau (giải thích) các đẳng HD. HĐ4 (15 phút) thức về sin, côsin, tang, côtang của hai - GV chia lớp thành các nhóm bốn HS, cho HS thực hiện góc phụ nhau. nhóm trong 7 phút rồi trình bày + Góp phần phát triển kết quả ra bảng phụ rồi GV gọi năng lực giao tiếp toán đại diện hai nhóm trả lời, các học, năng lực tư duy và nhóm theo dõi và nhận xét bài BC lập luận toán học. sin cos , làm của các nhóm còn lại. GV AB tổng kết rồi chốt đáp án. AC cos sin , - GV nhận xét bài làm của các AB nhóm và rút ra kết luận. Sau đó BC GV giới thiệu định lí về quan tan cot , AC hệ giữa tỉ số lượng giác của hai 151
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh góc phụ nhau rút ra những chú AC cot tan . ý và nhận xét liên quan. BC - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức. Ví dụ 3 (7 phút) + Giúp HS tiếp cận kĩ - GV cho HS thực hiện cá nhân năng vận dụng định lí trong 5 phút, sau đó gọi đại về quan hệ giữa tỉ số diện 5 HS trả lời, các HS khác lượng giác của hai góc - HS thực hiện Ví dụ 3 và ghi bài. theo dõi, nhận xét và chốt đáp phụ nhau để tính toán. án. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán. Hình thành kĩ năng vận dụng định lí về quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau để giải quyết các bài toán. Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 3, Bài 4.4, 4.5 SGK. Sản phẩm: Lời giải của HS trong Luyện tập 3, Bài 4.4, 4.5 SGK. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 3 (7 phút) + Giúp HS hình thành - GV cho HS thực hiện cá nhân - HS đọc nội dung và thực hiện kĩ năng vận dụng định trong 4 phút, sau đó gọi đại Luyện tập 3. lí về quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc diện 2 HS lên bảng trình bày, HD. phụ nhau để giải thích các HS khác theo dõi, nhận xét Sử dụng định lí về quan hệ giữa tỉ các đẳng thức. và chốt đáp án. số lượng giác của hai góc phụ nhau. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Bài 4.4 (7 phút) + Giúp HS củng cố kĩ - GV cho HS thực hiện theo - HS thực hiện Bài 4.4 và ghi bài. năng vận dụng bảng nhóm đôi trong 5 phút, sau đó giá trị lượng giác của gọi đại diện 1 nhóm lên bảng các góc đặc biệt để tính trình bày, các HS khác theo dõi, toán cạnh đối trong nhận xét và chốt đáp án. tam giác vuông. 152
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Bài 4.5 (7 phút) + Giúp HS hình thành - GV cho HS thực hiện cá nhân kĩ năng vận dụng định lí về quan hệ giữa tỉ số trong 5 phút, sau đó gọi đại - HS thực hiện Bài 4.5 và ghi bài. diện 1 HS lên bảng trình bày, lượng giác của hai góc các HS khác theo dõi, nhận xét phụ nhau để giải thích và chốt đáp án. các đẳng thức và tính toán các biểu thức. + Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Tuỳ tình hình lớp học, GV có thể lựa chọn thêm một số bài tập còn lại trong SGK, SBT hoặc bài tập nâng cao để giao cho những HS đã hoàn thành bài tập trên (Dạy học phân hoá trong tiết chữa bài tập). TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. - Giao cho HS làm một số bài tập trong SBT. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. Tiết 4. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TÍNH TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC NHỌN Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó. 153
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 4. Sản phẩm: Lời giải của Ví dụ 4. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. 4. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của góc nhọn Ví dụ 4 (8 phút) + Giúp HS biết cách sử - GV chia lớp thành các nhóm dụng MTCT để tính đôi cùng bàn yêu cầu HS đọc sin, côsin, tang, côtang hiểu Ví dụ 4 trong 4 phút. Sau của một góc nhọn với đó GV thực hành mẫu đồng đơn vị là độ và độ thời HS quan sát và thực hành - HS thực hiện Ví dụ 4 và ghi bài. phút. theo. Tiếp đó GV gọi đại diện 1 + Góp phần phát triển cặp trả lời, các HS khác theo năng lực giao tiếp toán dõi, nhận xét và chốt đáp án. học, năng lực sử dụng Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp công cụ và phương với loại máy tính mà HS đang tiện học toán. sử dụng. - GV đưa ra một số lưu ý, nhận xét và kết luận. Ví dụ 5 (8 phút) + Giúp HS biết cách sử - GV chia lớp thành các nhóm dụng MTCT để tìm đôi cùng bàn yêu cầu HS đọc được góc theo đơn vị hiểu Ví dụ 5 trong 4 phút. Sau độ và độ phút khi biết đó GV thực hành mẫu đồng một tỉ số lượng giác thời HS quan sát và thực hành của góc đó. theo. Tiếp đó GV gọi đại diện 1 + Góp phần phát triển cặp trả lời, các HS khác theo năng lực giao tiếp toán dõi, nhận xét và chốt đáp án. - HS thực hiện Ví dụ 5 và ghi bài. học, năng lực sử dụng Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp công cụ và phương với loại máy tính mà HS đang tiện học toán. sử dụng. - GV đưa ra một số lưu ý, nhận xét và kết luận. 154
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó. Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 4, 5, Bài 4.6, 4.7 SGK. Sản phẩm: Lời giải của HS trong Luyện tập 4, 5, Bài 4.6, 4.7 SGK. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 4 (4 phút) + Giúp HS củng cố kĩ - GV cho HS thực cá nhân - HS đọc nội dung và thực hiện năng sử dụng MTCT trong 2 phút, sau đó gọi đại Luyện tập 4. để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc diện 4 HS đứng tại chỗ trả lời, HD. các HS khác theo dõi, nhận xét nhọn với đơn vị là độ a) sin 40 54' 0,655 ; và chốt đáp án. và độ phút. b) cos52 15' 0,612 ; + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán c) tan69 36' 2,689 ; học, năng lực sử dụng d) cot25 18' 2,116 . công cụ và phương tiện học toán. Luyện tập 5 (4 phút) + Giúp HS củng cố kĩ - GV cho HS thực hiện cá nhân - HS đọc nội dung và thực hiện năng sử dụng MTCT trong 2 phút, sau đó gọi đại Luyện tập 5. để tìm được góc theo đơn vị độ và độ phút diện 4 HS đứng tại chỗ trả lời, HD. các HS khác theo dõi, nhận xét khi biết một tỉ số lượng a) α 22 13' ; và chốt đáp án. giác của góc đó. b) α 51 19' ; + Góp phần phát triển c) α 65 6 ; năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng d) α 17 5 . công cụ và phương tiện học toán. Bài 4.6 (5 phút) + Giúp HS củng cố kĩ - GV cho HS thực hiện cá nhân năng sử dụng MTCT trong 3 phút, sau đó gọi đại để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc diện 1 HS đứng tại chỗ trả lời, - HS thực hiện Bài 4.6 và ghi bài. các HS khác theo dõi, nhận xét nhọn với đơn vị là độ và chốt đáp án. và độ phút. 155
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn để giải quyết một số bài toán trong thực tiễn. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong phần Vận dụng SGK trang 72. Sản phẩm: Lời giải của HS trong phần Vận dụng. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Vận dụng (7 phút) + Giúp HS giải quyết - GV tổ chức cho HS thực hiện - HS làm việc theo nhóm dưới sự bài toán ở tình huống phần Vận dụng theo nhóm đôi hướng dẫn của GV. mở đầu với số liệu cụ thể. trong 5 phút, sau đó gọi đại HD. diện 2 cặp trả lời, các HS khác + Mục đích của phần theo dõi, nhận xét. GV tổng kết này góp phần phát triển rồi chốt đáp án. năng lực mô hình hoá toán học, năng lực tư duy và lập luận toán h 0,4 1 a) Ta có: sin học, năng lực sử dụng a 4 10 dụng công cụ, phương Góc dốc là: α 5 44' . tiện học toán. b) Góc đó có đúng tiêu chuẩn. Tranh luận (7 phút) - HS làm việc theo nhóm dưới sự + Giúp HS thấy rằng - GV chia lớp thành các nhóm hướng dẫn của GV. để tính một cạnh của theo tổ, cho HS thực hiện nhóm HD. tam giác vuông, không nhất thiết phải biết độ phần Tranh luận trong 4 phút Ý kiến của Tròn đúng, dài của hai cạnh kia mà rồi trình bày kết quả ra bảng AB BC.tanC phụ rồi dán lên bảng, các nhóm chỉ cần biết độ dàì của theo dõi và nhận xét bài làm 70.tan 55 99,97 m . một cạnh và độ lớn của của các nhóm còn lại. GV tổng một góc nhọn. kết rồi chốt đáp án. + Mục đích của phần này góp phần phát triển năng lực mô hình hoá 156
- Nội dung, phương thức tổ Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết chức hoạt động học tập của Mục tiêu cần đạt quả hoạt động học sinh toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng công cụ, phương tiện học toán. - Tuỳ thời gian và tình hình lớp học, GV có thể lựa chọn thêm Bài 4.7 trong SGK hoặc một số bài tập trong SBT để giao cho những HS đã hoàn thành bài tập trên (Dạy học phân hoá trong tiết chữa bài tập). TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của góc nhọn. - Giao cho HS làm Bài tập 4.7 SGK và một số bài tập trong SBT. - Nhắc HS đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết học sau. TRẢ LỜI/HƯỚNG DẪN/GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG SGK 4.1. a) Vì AB 8, BC 17 nên theo định lí Pythagore ta có: AC 15. Từ đó: AC 15 AB 8 sinB cosC ,cosB sinC , BC 17 BC 17 AC 15 8 tanB cotC ,cotB tanC . AB 8 15 b) Vì AC 0,9, AB 1,2 nên theo định lí Pythagore ta có: BC 1,5 . Từ đó: AC 3 AB 4 sin B cosC ,cos B sin C , BC 5 BC 5 AC 3 AB 4 tan B cot C ,cot B tan C . AB 4 AC 3 AC 4.2. Tam giác ABC vuông tại A, Bˆ 60 , AB 3 mà tan60 3 . AB 157
- Do đó: AC AB.tan60 3 3 . AC 1 4.3. Tam giác ABC vuông tại A , có AC 5, Bˆ 30 mà sin30 . BC 2 Do đó: BC 2.AC 10. AB 3 4.4. Ta có: tan ·ADB 3 . AD 3 Theo bảng giá trị lượng giác trang 69, ta có ·ADB 60 . 4.5. a) cos35 ,sin28 ,cot33 , tan26 . tan25 tan25 b) 1; tan34 cot56 tan34 tan34 0. cotan65 tan25 4.6. a) sin40 12' 0,645 ; b) cos52 54' 0,603 ; c) tan63 36' 2,014; d) cot35 20' 1,411. 4.7. a) x 13 42' ; b) x 51 30' ; c) x 51 1 ; d) x 24 54' . Bài 12. MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH, GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG VÀ ỨNG DỤNG Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng - Giải thích một số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông. - Giải tam giác vuông. - Giải quyết một số vấn đề thực tế gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn. 2. Về năng lực - Góp phần phát triển năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. 158
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Giáo án, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập, - Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bài học này dạy trong 03 tiết: + Tiết 1. Mục 1. Hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông. + Tiết 2. Mục 2. Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông; + Tiết 3. Mục 3. Giải tam giác vuông Tiết 1. HỆ THỨC GIỮA CẠNH HUYỀN VÀ CẠNH GÓC VUÔNG Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tìm hiểu một số hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông. Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Tình huống mở đầu (5 phút). + Mục đích của phần - GV tổ chức cho HS đọc tình này là gợi động cơ HS tìm hiểu các hệ thức huống mở đầu, sau đó yêu cầu HS - HS đọc và suy nghĩ về tình suy nghĩ tìm cách trả lời câu hỏi huống. giữa cạnh, góc trong của tình huống mở đầu. tam giác vuông và - GV đặt vấn đề: Liệu những dữ ứng dụng. kiện của phần tình huống mở đầu + Góp phần phát triển đã đủ để tính được trực tiếp chiều năng lực giao tiếp cao của toà lâu đài hay chưa? Để toán học và năng lực tính được độ dài các cạnh của tam mô hình hoá toán học. giác vuông, ta cần phải biết những yếu tố nào? 159
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS nhận biết được các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong tam giác vuông. Nội dung: HS thực hiện HĐ1 và Ví dụ 1 để HS nhận biết các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong tam giác vuông. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 1 (8 phút) - HS thực hiện HĐ1 và ghi bài. + Mục đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá HD. này là giúp HS nhận biết được các hệ thức nhân HĐ1 trong vòng 3 phút, sau AC b a) sin B , (1) giữa cạnh huyền và đó gọi một HS lên bảng trình bày BC a cạnh góc vuông trong lời giải cho HĐ1; Các HS khác AB c quan sát, nhận xét; GV nhận xét, cos B , (2) tam giác vuông. BC a chốt lại đáp án, đưa ra kết luận. + Góp phần phát triển AB c - GV viết bảng hoặc trình chiếu sin C , (3) năng lực tư duy và lập BC a nội dung Định lí 1 và phần Chú ý. luận toán học. AC b cosC . (4) BC a b) Từ (1) và (4) suy ra b asin B a.cosC . Từ (3) và (2) suy ra c a .sin C a .cos B . - HS ghi nội dung cần ghi nhớ. Ví dụ 1 (5 phút) + Mục đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá này là giúp HS nhận nhân Ví dụ 1 trong vòng 3 phút, biết được các hệ thức sau đó gọi một HS lên bảng trình giữa cạnh huyền và bày lời giải cho Ví dụ 1; Các HS - HS thực hiện Ví dụ 1. cạnh góc vuông trong khác quan sát, nhận xét; GV nhận tam giác vuông. xét, chốt lại đáp án, đưa ra kết + Góp phần phát triển luận. năng lực tư duy và lập luận toán học. 160
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong tam giác vuông. Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1, Bài 4.9 và Bài 4.12; Sản phẩm: Lời giải của HS cho các bài tập. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Luyện tập 1 (10 phút) + Muc đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá này là giúp HS củng cố các hệ thức giữa cạnh nhân Luyện tập 1 trong vòng 8 - HS thực hiện Luyện tập 1 và phút, sau đó gọi hai HS lên bảng ghi bài. huyền và cạnh góc vuông trong tam giác. trình bày lời giải cho Luyện tập 1; HD. Các HS khác quan sát, nhận xét; + Góp phần phát triển 1. 1,27 m. GV nhận xét, chốt lại đáp án, đưa năng lực tư duy và lập ra kết luận. 2. 38o37' . luận toán học. Bài 4.9 (5 phút) + Muc đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá - HS thực hiện bài 4.9 và ghi bài này là giúp HS củng cố nhân bài 4.9 trong vòng 3 phút, vào vở. các hệ thức giữa cạnh sau đó gọi một HS lên bảng trình huyền và cạnh góc bày lời giải cho bài 4.9; Các HS vuông trong tam giác. khác quan sát, nhận xét; GV nhận + Góp phần phát triển xét, chốt lại đáp án, đưa ra kết năng lực tư duy và lập luận. luận toán học. Bài 4.12 (10 phút) + Muc đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá - HS thực hiện bài 4.12 và ghi này là giúp HS củng cố nhân bài 4.12 trong vòng 8 phút, bài vào vở. các hệ thức giữa cạnh sau đó gọi một HS lên bảng trình huyền và cạnh góc bày lời giải cho bài 4.12; Các HS vuông trong tam giác. khác quan sát, nhận xét; GV nhận + Góp phần phát triển xét, chốt lại đáp án, đưa ra kết năng lực tư duy và lập luận. luận toán học. 161
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Các hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong tam giác vuông. - Giao cho HS đọc trước Mục 2: Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông. Tiết 2. HỆ THỨC GIỮA HAI CẠNH GÓC VUÔNG Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS nhận biết được các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam giác vuông. Nội dung: HS thực hiện HĐ2 và Ví dụ 2 để HS nhận biết các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 2 (8 phút) - HS thực hiện HĐ2 và ghi bài. + Mục đích của phần - GV tổ chức cho HS thực hiện cá HD. này là giúp HS nhận biết được các hệ thức nhân HĐ2 trong vòng 3 phút, sau b a) tanB , (1) giữa hai cạnh góc đó gọi một HS lên bảng trình bày c lời giải cho HĐ2; Các HS khác vuông. c quan sát, nhận xét; GV nhận xét, tan C , (2) + Góp phần phát triển chốt lại đáp án, đưa ra kết luận. b năng lực tư duy và lập c luận toán học. - GV viết bảng hoặc trình chiếu cot B , (3) nội dung Định lí 2 và phần Chú ý. b b cot C . (4) c b) Từ (1) và (4) suy ra b c tan B c cot C. Từ (2) và (3) suy ra c b tan C b cot B. Chú ý. Có thể sử dụng tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. 162

