Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 - Hoạt động trải nghiệm + Ma trận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 - Hoạt động trải nghiệm + Ma trận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_9_hoat_dong_trai_nghiem_ma_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 9 - Hoạt động trải nghiệm + Ma trận
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ YÊU CẦU Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu về nồng độ phần trăm và thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu. 2. Về năng lực - Rèn luyện năng lực toán học, đặc biệt là năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, máy tính có phần mềm bảng tính Excel, phòng máy tính (nếu có điều kiện), phiếu học tập,... + Chia trước lớp thành sáu nhóm và phân công các nhóm chuẩn bị dung cụ thực hành. + Tìm hiểu về dung dịch, chất tan, dung môi, nồng độ phần trăm của dung dịch, khối lượng riêng của chất và nồng độ thường gặp của một số dung dịch phổ biến. - Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập,... + Ôn tập về nồng độ phần trăm, cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. + Mỗi nhóm chuẩn bị nước tinh khiết (1,5 lít), muối tinh khiết (0,2 g), cốc đo thể tích (loại 1 lít), cân tiểu li mini 200g, độ chia 0,01g. + Chuẩn bị máy tính cầm tay và ở những lớp có điều kiện, mỗi nhóm chuẩn bị một máy tính cá nhân có phần mềm bảng tính Excel. 246
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về nồng độ phần trăm của một dung dịch, hình thành nhu cầu ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào pha chế dung dịch với nồng độ cho trước. Nội dung: HS ôn lại công thức tính nồng độ phần trăm C của một dung dịch, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về bài học thực hành và trải nghiệm. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV. Tình huống mở đầu (3 phút) + Mục đích của phần - GV tổ chức cho học sinh nhắc này là ôn tập kiến thức lại kiến thức: Công thức tính nồng về công thức tính nồng độ phần trăm C độ phần trăm C của một dung + HS nhắc lại công thức tính dịch? của một dung dịch. nồng độ phần trăm C của một + Góp phần phát triển - Đặt vấn đề: dung dịch. năng lực giao tiếp Sau khi học sinh trả lời, GV có thể gợi vấn đề như sau: Trước đây toán học. chúng ta đã luyện tập giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ở bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng giải hệ phương trình để pha chế dung dịch có nồng độ cho trước. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS tính được lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước và thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu. Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, từ đó biết cách tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước và thiết kế được bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan và dung môi theo yêu cầu. Sản phẩm: Lời giải cho HĐ1 và bài làm trên phần mềm Excel của HĐ2. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động 1 (10 phút) + Mục đích của hoạt - GV tổ chức cho HS đọc SGK và động này là giúp HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 nhận biết được các bước để tính toán 247
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động theo nhóm như trong Phụ lục để + HS hoạt động nhóm theo lượng chất tan và tính lượng chất tan và dung môi hướng dẫn của GV. dung môi cần thiết. để pha chế dung dịch có nồng độ HD. (SGK). + Góp phần phát triển phần trăm cho trước. năng lực giao tiếp - HS hoạt động theo nhóm trong toán học, năng lực tư 8 phút, sau đó GV mời hai nhóm duy và lập luận toán trình bày nội dung thảo luận của học. nhóm mình, các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại công thức tính lượng chất tan và dung môi của dung dịch. Hoạt động 2 (10 phút) + Mục đích của hoạt - GV tổ chức cho các nhóm thực động này là giúp HS hành lập bảng tính Excel để tính xây dựng bảng tính lượng chất tan và dung môi theo Excel để tính toán các bước như trong SGK. lượng chất tan và dung môi cần thiết - GV quan sát và hướng dẫn các - HS thực hiện HĐ2 trên phần một cách tự động khi nhóm trong quá trình HS thực mềm Excel theo sự hướng dẫn cho biết nồng độ dung hành. của GV. dịch dựa vào các công - Sau 8 phút thực hành, GV mời thức nghiệm đã nhận một số nhóm trình chiếu bảng được ở HĐ1. tính của nhóm trước lớp. + Góp phần phát triển - GV nhận xét bài làm của các năng lực sử dụng nhóm và trình bày sản phẩm mẫu công cụ và phương cho HS. tiện học toán. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế thiết kế bảng tính Excel để phục vụ việc tính toán lượng chất tan, dung môi theo yêu cầu và thực hành pha chế dung dịch. Nội dung: HS thực hiện bài Thực hành (SGK). Sản phẩm: Bài làm trên Phiếu học tập số 2 và các dung dịch nước muối sinh lí. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. 248
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Thực hành (20 phút) + Mục đích của hoạt - GV phát cho các nhóm Phiếu động này là giúp HS vận dụng được kiến học tập số 2 và hướng dẫn các + HS thực hiện Phiếu học tập số nhóm hoàn thành phiếu học tập. 2 và thực hành pha chế các dung thức đã học vào tình Sau đó GV yêu cầu các nhóm dịch muối theo hướng dấn của huống pha chế nước thực hiện Phần 1 và 2 của Phiếu GV. muối sinh lí. học tập số 2. + Góp phần phát triển - Sau 8 phút hoàn thiện Phần 1 và năng lực giải quyết 2, GV mời đại diện các nhóm trả vấn đề toán học, năng lời và GV chốt các bước thực lực sử dụng công cụ hành pha chế dung dịch nước và phương tiện học muối sinh lí. toán. - GV tổ chức cho HS thực hành pha chế dung dịch nước muối sinh lí theo các bước đã được xây dựng. - Kết thúc thời gian thực hành, GV thu lại các Phiếu học tập số 2, nhận xét sản phẩm của các nhóm và chốt lại nội dung. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút) - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu. - Giao cho HS trả lời câu hỏi: Phải lấy bao nhiêu lít nước sôi ở 100℃ và bao nhiêu lít nước ở 20℃ để hòa vào nhau được 100 lít nước ở 70℃ ? PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm: Tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể tạo ra n 1000ml dung dịch có nồng độ a% . Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là d 1,1 g / ml và 1 lít nước tinh khiết nặng 1 kg . Biết rằng, nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức m C% ct .100%. mdd 249
- trong đó: mct : khối lượng chất tan; mdd : khối lượng dung dịch. Bước 1: Gọi x (gam) và y (gam) lẩn lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nổng độ dung dịch để từ đó suy ra hệ phương trình với ẩn là x, y . Bước 2: Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó chứng tỏ nghiệm x; y của hệ phương trình này là 1100a x 110 0,1a 1100 100 a y . 110 0,1a Bước 3: Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha n 1000ml nước đường với nổng độ là a 63% . PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm: Bảng phân công nhiệm vụ Họ và tên Nhiệm vụ VD: Nguyễn Văn A VD: Chuẩn bị dụng cụ thực hành và tính toán số liệu . . - Chuẩn bị: Nước tinh khiết (1,5 lít), muối tinh khiết (0,2 g), cốc đo thể tích (loại 1 lít), cân tiêu li mini 200g, độ chia 0,01g (nếu có). 1. Thực hành tính toán Tính số gam muối tinh khiết và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể pha chế được 1 000ml dung dịch nước muối sinh lí a% , biết rằng khối lượng riêng của muối tinh khiết là 2,16 g / ml. 250
- Lập bảng Excel tương tự như HĐ2 (SGK) và tính toán để hoàn thành bảng kết quả sau: Dung dịch nước muối sinh lí Số gam muối tinh khiết Số gam nước tinh khiết 1% 0,9% 0,8% 0,7% 2. Các bước tiến hành pha chế dung dịch muối sinh lí - Hãy sắp xếp các bước sau theo thứ tự đúng để tiến hành pha chế dung dịch muối 0,9% . (1). Sử dụng cân tiểu li để đo lượng muối cần pha chế và sử dụng cốc đo thể tích để đo lượng nước cần pha chế. (2). Hòa tan lượng muối vừa cân với lượng nước vừa đo rồi khuấy đều. (3). Thực hành tính toán lượng nước và lượng muối tinh khiết cần để pha chế. (4). Chuẩn bị nước tinh khiết (1,5 lít), muối tinh khiết (0,2 g), cốc đo thể tích (loại 1 lít), cân đồng hồ (loại 2 kg). Các bước để pha chế dung dịch muối 0,9% là: ..................................................................................... 3. Thực hành pha chế - HS thực hành pha chế dung dịch muối sinh lí 0,9% dựa vào các bước tiến hành ở Phần 2. HD: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bước 1: Gọi x (gam) và y (gam) lẩn lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh rằng x, y thoả mãn hệ phương x y 1000 1,1 trình x 100 a. x y Bước 2: Biến đổi hệ phương trình trên vể dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x 1,1y 1100 100 a x ay 0. 251
- 1100a x 110 0,1a Từ đó chứng tỏ nghiệm x; y của hệ phương trình này là 1100 100 a y . 110 0,1a Bước 3: Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha n 1000ml nước đường với nổng độ là a 63% . Lượng đường cát để pha n 1000ml nước đường với nổng độ là a 63% là: 1100a 1100.0,63 x 6,3 g . 110 0,1a 110 0,1.0,63 Lượng nước để pha n 1000ml nước đường với nổng độ là a 63% là: 1100 100 a 1100 100 0,63 y 994,27 g . 110 0,1a 110 0,1.0,63 HD: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Thực hành tính toán Gọi x (gam) và y (gam) lẩn lượt là lượng muối và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nổng độ dung dịch để chứng minh rằng x, y thoả mãn hệ phương trình x y 1000 2,16 x 100 a. x y Biến đổi hệ phương trình trên vể dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x 2,16y 2160 100 a x ay 0. Từ đó chứng tỏ nghiệm x; y của hệ phương trình này là 2160a x 216 1,6a 2160 100 a y . 216 1,6a Bảng Excel: 252
- Dung dịch nước muối sinh lí Số gam muối tinh khiết Số gam nước tinh khiết 1% 0,1 999,974 0,9% 0,09 999,977 0,8% 0,08 999,979 0,7% 0,07 999,982 2. Các bước tiến hành pha chế dung dịch muối sinh lí Các bước pha chế được thực hành theo trình tự: (3) – (4) – (1) – (2). TÍNH CHIỀU CAO VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng - Xác định được khoảng cách giữa hai điểm hoặc chiều cao của vật thể trong thực tế bằng cách vận dụng kiến thức đã học về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông. 2. Về năng lực - Rèn luyện năng lực toán học, đặc biệt là năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS. 3. Về phẩm chất Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm): + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm; + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, máy tính, giác kế, phiếu học tập,... + GV chia trước lớp thành 6 nhóm. + Có thể tiến hành đo thử trước để đối chiếu kết quả với học sinh. 253
- - Học sinh: + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập,... + Ôn tập về cách tính độ dài của các cạnh trong tam giác vuông sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS ôn tập một số kiến thức về Hệ thức lượng trong tam giác vuông phục vụ việc đo khoảng cách. Nội dung: HS ôn tập kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông, cách tính độ dài các cạnh của tam giác vuông khi biết trước độ dài một cạnh và số đo một góc nhọn. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức hoạt động: HS làm việc nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Hoạt động khởi động (5 phút) + Mục đích của phần - HS tập trung theo nhóm dưới sự này là nhắc lại kiến thức về tỉ số lượng hướng dẫn của GV. - HS tiến hành làm Phần 1. Khởi giác trong tam giác - GV phân công nhiệm vụ đo đạc động trong phiếu học tập. vuông để học sinh cho các nhóm như sau: - Đại diện nhóm phát biểu trả lời chuẩn bị đo đạc thực + Nhóm 1, 2, 3 thực hiện đo chiều câu hỏi. tế. cao vật thể (Phiếu học tập số 1). + Góp phần phát + Nhóm 4, 5, 6 thực hiện đo triển năng lực giao khoảng cách (Phiếu học tập số 2). tiếp toán học. - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm vào Phần 1. Khởi động trong phiếu học tập. Sau đó GV gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS mô hình hóa được tình huống đo đạc thực tế thành bài toán giải tam giác vuông và xác định được các bước thực hành. 254
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Nội dung: HS hoàn thành Phần 2. Các bước thực hành trong phiếu học tập, từ đó mô hình hóa được bài toán và xác định được cách đo. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phiếu học tập. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. Tìm hiểu cách đo chiều cao và + Giúp HS xác định khoảng cách trong thực tế (12 được các bước để đo phút) chiều cao vật thể và - GV tổ chức cho HS thực hành khoảng cách giữa hai để tìm hiểu cách đo chiều cao và điểm trong thực tế. khoảng cách. + Góp phần phát + GV cho HS hoạt động nhóm để triển năng lực mô hoàn thành Phần 2. Các bước - HS thảo luận nhóm, hoàn thành hình hóa toán học và thực hành trong 8 phút, sau đó phiếu học tập. giao tiếp toán học. gọi đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi. Các HS nhóm khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV nhận xét và chốt lại các bước thực hành để đo chiều cao và khoảng cách. Hướng dẫn sử dụng giác kế (5 + Giúp HS biết cách phút) sử dụng giác kế để đo - GV giới thiệu và hướng dẫn chiều cao và khoảng cách sử dụng giác kế. cách. + GV trực tiếp hướng dẫn HS sử + Góp phần phát dụng giác kế hoặc GV có thể yêu triển năng lực sử - HS lắng nghe, quan sát giáo cầu HS tự tìm hiểu cách sử dụng dụng công cụ, viên thao tác, tiến hành giao tác trước ở nhà và thuyết trình tại phương tiện học thử. lớp. toán. Nếu nhà trường có điều kiện thuận lợi như có máy tính, máy chiếu và Internet trong lớp học, GV có thể trình chiếu video hướng dẫn sử dụng giác kế. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 255
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế đo đạc chiều cao vật thể và khoảng cách giữa hai điểm. Nội dung: HS thực hiện đo chiều cao cột cờ và khoảng cách từ cột cờ đến bồn hoa trong sân trường. Sản phẩm: Kết quả, số liệu đo đạc thực tế được ghi trong phiếu học tập. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV. Thực hành đo đạc (20 phút) + Giúp HS vận dụng - GV cho các nhóm di chuyển kiến thức đã học vào tình huống thực tế đo xuống sân trường và thực hiện lần - HS tiến hành đo đạc và ghi lại lượt theo các bước trong phiếu kết quả dưới sự hướng dẫn của đạc chiều cao và học tập. GV. khoảng cách. + Nhóm 1, 2, 3 tiến hành đo chiều + Góp phần phát cao cột cờ. triển năng lực giao tiếp toán học, năng + Nhóm 4, 5, 6 tiến hành đo khoảng cách từ cột cờ đến bồn lực sử dụng công cụ hoa trong sân trường. và phương tiện học toán. Nếu nhà trường không có bồn hoa thuận lợi cho việc đo đạc, GV có thể tổ chức cho HS đo khoảng cách từ cột cờ đến sân khấu, cổng trường, tòa nhà gần nhất,... - GV tổ chức cho HS thực hành đo trong 12 phút và điền số liệu vào Phần 3. Kết quả thực hành trong phiếu học tập. Sau đó, GV tổng kết lại số liệu, có thể so sánh với số liệu đã đo từ trước để đánh giá độ chính xác của các nhóm. - GV nhận xét và đánh giá quá trình hoạt động nhóm của HS (cách phân công nhóm, cách tiến hành đo, ) TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (3 phút) 256
- Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá Mục tiêu cần đạt hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động - GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để đo chiều cao vật thể và khoảng cách giữa hai điểm. PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1. ĐO CHIỀU CAO VẬT THỂ 1. Khởi động Cho tam giác ABC vuông tại A . Hãy nối mỗi biểu thức ở cột trái với biểu thức bằng nhau ở cột phải. AB.tanC· BA AC AB BC.cos·ACB cosC· BA · AB BC.sin ACB AC BC 2. Các bước thực hành Giả sử đoạn thẳng AB ở hình dưới minh họa cho cột cờ cần đo đạc. Dựa vào SGK, em hãy điền vào những từ thích hợp vào chỗ trống và trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành các bước đo chiều cao của cột cờ. Bước 1. Chọn một điểm C cách cột cờ một khoảng 10 m. Đặt giác kế ( DC) tại điểm đó. Tiến hành đo chiều cao giác kế (chiều cao đoạn .. ) . Bước 2. Vẽ đường thẳng d đi qua D , vuông góc với AB và cắt AB tại điểm H . Tiến hành đo góc ., tạo bởi đường thẳng DH và đường thẳng AD . 257
- Bước 3. Tính độ dài đoạn AH theo tan H· DA. Giải thích cách tính của em. HD. AH 10 tan H· DA. Bước 4. Tính độ dài cả đoạn AB theo tan H· DA và độ dài đoạn CD . Giải thích cách tính của em. HD. AB 10 tan H· DA CD . 3. Kết quả thực hành. Học sinh tiến hành đo thực tế và ghi số liệu vào bảng dưới Chiều cao giác kế DC Số đo H· DA tan H· DA Chiều cao cột cờ ( AB) PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM 1. Khởi động Cho tam giác ABC vuông tại A . Hãy nối mỗi biểu thức ở cột trái với biểu thức bằng nhau ở cột phải. AB.tanC· BA BC AB AC cosC· BA AB BC.cos·ACB AC BC.sin·ACB 258
- 2. Các bước thực hành Hình dưới minh họa các bước đo khoảng cách giữa cột cờ đến một bồn hoa trên sân trường. Giả sử vị trí cột cờ là điểm B , vị trí bồn hoa là điểm A . Dựa vào SGK, em hãy điền vào những từ thích hợp vào chỗ trống và trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành các bước đo khoảng cách từ cột cờ đến bồn hoa trong sân trường. Bước 1. Dùng giác kế vẽ đường thẳng d . với đoạn AB tại A . Chọn điểm C trên đường thẳng d sao cho điểm C cách điểm A một đoạn có độ dài 3 m. Bước 2. Dùng giác kế xác định số đo góc tạo bởi hai đường thẳng CA và CB . Bước 3. Tính độ dài đoạn AB theo tanB· CA. Giải thích cách tính của em. 3. Kết quả thực hành. Học sinh tiến hành đo thực tế và ghi số liệu vào bảng dưới Số đo góc ·ACB tanB· CA Khoảng cách giữa cột cờ và bồn hoa ( AB) 259
- BẢNG MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MINH HOẠ A. BẢNG MA TRẬN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG – NĂNG LỰC MÔN TOÁN 9 – HỌC KÌ 1 Các thành tố của năng lực toán học NL sử dụng NL tư NL NL mô NL các duy và giải Nội dung kiến Đơn vị kiến hình giao công TT Kiến thức, kĩ năng lập quyết thức thức hóa tiếp cụ, luận vấn đề toán toán phương toán toán học học tiện học học toán học 1.1.1. Nhận biết được phương trình, hệ hai x x 1.1. Khái phương trình bậc nhất hai ẩn. niệm phương trình và hệ 1.1.2. Nhận biết được nghiệm của phương trình x x hai phương và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 1. Phương trình bậc 1.1.3. Viết nghiệm và biểu diễn hình học của tất x x trình và hệ nhất hai ẩn hai phương cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. 1 trình bậc nhất 1.2.1. Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai x x hai ẩn ẩn bằng phương pháp thế. 1.2. Giải hệ hai phương 1.2.2. Giải được hệ hai phương trình bậc nhất x x trình bậc hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. nhất hai ẩn 1.2.3. Giải được hệ hai phương trình bậc nhất x hai ẩn bằng cách sử dụng máy tính cầm tay. 260
- 1.3. Giải bài 1.3.1. Giải một số bài toán bằng cách lập hệ x x toán bằng phương trình bậc nhất hai ẩn (bài toán tìm số tự cách lập hệ nhiên, bài toán chuyển động, bài toán làm phương chung, làm riêng công việc, ) trình 2.1.1. Giải được phương trình tích có dạng x x ax b cx d 0 . 2.1. Phương trình quy về 2.1.2. Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu x x phương quy về phương trình bậc nhất. trình bậc 2.1.3. Vận dụng được kiến thức của phương x x nhất một ẩn trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (Bài toán diện tích, bài toán làm chung, làm riêng công việc, ). 2. Phương 2.2.1. Nhắc lại được thứ tự trên tập số thực (các x trình và bất kí hiệu , , , ). 2 phương trình 2.2.2. Nhận biết được bất đẳng thức. x x bậc nhất hai ẩn 2.2.3. Nhận biết được tính chất bắc cầu của bất x x đẳng thức. 2.2. Bất đẳng 2.2.4. Nhận biết được tính chất của bất đẳng thức x x thức và tính liên quan đến phép cộng. chất 2.2.5. Nhận biết được tính chất của bất đẳng thức x x liên quan đến phép nhân. 2.2.6. Vận dụng được kiến thức bất đẳng thức x x vào để giải quyết bài toán thực tiễn. (Viết được bất đẳng thức trong các trường hợp cụ thể, bài toán liên quan đến chi phí, ) 261
- 2.3.1. Nhận biết được bất phương trình bậc nhất x một ẩn. 2.3.2. Nhận biết được nghiệm của bất phương x x 2.3. Bất trình bậc nhất một ẩn. phương 2.3.3. Giải được bất phương trình bậc nhất một x x trình bậc ẩn. nhất một ẩn 2.3.4. Vận dụng được kiến thức về bất phương x x trình bậc nhất một ẩn vào để giải quyết bài toán thực tiễn (Bài toán về lãi suất, bài toán tối ưu chi phí, ) 3.1.1. Nhận biết được căn bậc hai của một số x x thực không âm. Tính được giá trị đúng (hoặc gần đúng) của căn bậc hai của một số thực dương bằng máy tính cầm tay. 3.1.2. Nhận biết được căn thức bậc hai của một x x 3.1. Căn bậc biểu thức đại số, điều kiện xác định của căn thức hai và căn bậc hai, tính được giá trị căn thức bậc hai tại những giá trị đã cho của biến. 3. Căn bậc hai thức bậc hai 3 và căn bậc ba 3.1.3. Sử dụng hằng đẳng thức căn bậc hai của x x một bình phương để đơn giản căn thức bậc hai. 3.1.4. Vận dụng giải được một số bài toán có nội x x dung thực tiễn. (Bài toán chuyển động, bài toán về diện tích, ) 3.2. Khai 3.2.1. Nhận biết được cách khai căn bậc hai của x x căn bậc hai một tích, một thương. với phép 262
- nhân và 3.2.2. Nhận biết được cách nhân và chia các căn x x phép chia bậc hai. 3.2.3. Vận dụng để giải một số bài toán có nội x x dung thực tiễn. (Bài toán về diện tích, bài toán liên môn Vật lí ) 3.3.1. Thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài x x dấu căn bậc hai, đưa thừa số vào trong dấu căn 3.3. Biến đổi bậc hai. đơn giản và rút gọn biểu 3.3.2. Thực hiện được phép trục căn thức ở mẫu. x x thức chứa căn thức bậc 3.3.3. Rút gọn được biểu thức chứa căn bậc hai. x x hai 3.3.4. Vận dụng để giải quyết được các bào toán x x thực tế. 3.4.1. Nhận biết được căn bậc ba của một số x x thực. 3.4.2. Tính được giá trị đúng, gần đúng của căn x bậc ba của một số bằng máy tính cầm tay. 3.4. Căn bậc ba và căn 3.4.3. Nhận biết được căn thức bậc ba của một x x thức bậc ba biểu thức đại số, rút gọn được biểu thức chứa căn thức bậc ba. 3.4.4. Vận dụng để giải quyết được bài toán thực x x tế. (Bài toán về thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật, ) 4.1.1. Nhận biết được sin, côsin, tang, côtang x x 4 4. Hệ thức 4.1. Tỉ số lượng trong lượng giác của góc nhọn. 263
- tam giác của góc 4.1.2. Giải thích được bảng tỉ số lượng giác của x x vuông nhọn các góc 300 ,450 ,600 . 4.1.3. Giải thích được quan hệ tỉ số lượng giác x x của hai góc phụ nhau. 4.1.4. Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, x cosin, tang, cotang của một góc nhọn. 4.1.5. Tính được độ dài các cạnh của tam giác. x x 4.1.6. Vận dụng để giải quyết một số bài toán x x thực tế (tính khoảng cách mà ta không đo trực tiếp được, ). 4.2.1. Giải thích được một số hệ thức về cạnh và x x 4.2. Một số góc trong tam giác vuông. hệ thức giữa 4.2.2. Giải được tam giác vuông (tính độ dài các x x cạnh, góc cạnh, tính góc). trong tam giác vuông 4.2.3. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn x x và ứng dụng gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn (tính khoảng cách, độ cao, ). 5.1.1. Nhận biết được một điểm thuộc hay không x x thuộc một đường tròn. 5.1. Mở đầu 5.1.2. Nhận biết được hai điểm đối xứng nhau x x 5 5. Đường tròn về đường qua một tâm, qua một trục. tròn 5.1.3. Nhận biết được tâm đối xứng và trục đối x x xứng của đường tròn. 264
- 5.2.1. Nhận biết được cung và dây cung, đường x x kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây 5.2. Cung và và đường kính. dây của một 5.2.2. Nhận biết được góc ở tâm, cung bị chắn. x x đường tròn 5.2.3. Nhận biết và xác định được số đo của một x x cung. 5.3. Độ dài 5.3.1. Tính được độ dài cung tròn. x x của cung 5.3.2. Tính được diện tích hình quạt tròn và hình x x tròn. Diện vành khuyên. tích hình quạt tròn và 5.3.3. Vận dụng để giải quyết các tình huống x x hình vành thực tế. khuyên 5.4.1. Mô tả và vẽ được hình biểu thị ba vị trí x x tương đối của đường thẳng và đường tròn: cắt nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau (xét vị trí tương đối, bài toán chứng minh về vị trí tương 5.4. Vị trí đối, ) tương đối 5.4.2. Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn dựa x x của đường vào định nghĩa hoặc dấu hiệu nhận biết. thẳng và đường tròn 5.4.3. Áp dụng được tính chất của hai tiếp tuyến x x cắt nhau trong giải toán (tính độ dài cạnh, góc, ) 5.4.4. Áp dụng được tính chất của hai tiếp tuyến x x cắt nhau để chứng minh vuông góc. 5.4.5. Vận dụng để giải quyết được các tình x x huống thực tế. 265

