Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy

docx 6 trang Tú Anh 23/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_5_ket_noi_tri_thuc_bai_19_phep_con.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 5 Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. + Luật chơi: Quản trò nêu một phép - HS lắng nghe luật chơi cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu 1
  2. phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Mục tiêu: - Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải các bài toán thực tế * Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá - HS làm bài cá nhân vào bảng con. nhân). Chữa bài trước lớp, thống nhất kết quả. - GV quan sát và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai - Hs lắng nghe - HS lên bảng trình bày bài làm - 2 HS trình bày khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa - Chia sẻ: ? Bạn nêu cách làm phần đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao thứ nhất ( HS nêu 3 bước) tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). ? Khi cộng phần thứ 3 bạn chú ý gì? (Cộng TSP với STN. Coi STN là STP có phần thập phân là 0) –GV chốt lại cách làm và kết quả trên màn -Hs lắng nghe hình. - GV yêu cầu HS nêu lại cách cộng hai số - HS nêu: 2 HS thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý – Muốn cộng hai số thập phân, ta đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). làm như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 2
  3. a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi điền dấu vào sách. - Đại diện một số nhóm trình bày - GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, kết quả trước lớp vị trí của các số hạng và kết quả của 2 - Chia sẻ: Vì Sao bạn điền dấu = ? biểu thức. ( Tôi vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng) -HS nêu : Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng các số thập phân thì tổng không thay đổi. - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và nhận xét điểm giống và các nhau của các số hạng, vị trí của các số hạng, dấu - Đại diện một số nhóm trình bày ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính và kết kết quả trước lớp quả của 2 biểu thức. - Chia sẻ: Vì Sao bạn điền dấu = ? ( Tôi vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng) - HS nêu: Khi cộng một tổng hai số thập phân với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số thập phân thứ nhất cộng với tổng của số thập phân thứ -GV chốt: Phép cộng STP cũng có tính hai và số thập phân thứ ba. chất giao hoán, tính chất kết hợp như đối với STN. Vận dụng các tính chất này vào tính thuận tiện biểu thức b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút -HS làm vở. ra ở câu a để làm vào vở câu b. - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - Gv nhận xét, chốt đáp án. -HS lắng nghe -Chia sẻ: Khi làm bài tập 2 phần b bạn chú ý gì? ( Vận dụng tính chất -GV chốt: Quan sát biểu thức, vận dụng kết hợp. tính chất của phép cộng STP để tính thuận tiện biểu thức dã cho. 3
  4. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l của đề bài. sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - Gv Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán + Bài toán cho: Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. +Bài toán hỏi: Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - HS làm bài cá nhân vào vở nháp, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. -Chữa bài: HS đọc bài làm Bài giải Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) Đáp số: 151,75 lít sữa HS nhận xét và chia sẻ> ?Bạn đã vận dụng KT nào để làm - GV nhận xét, tuyên dương bài 3? ( cộng STP) -GV chốt: Khi làm bài toán có lời văn - HS lắng nghe cần đọc kĩ đề, lập kế hoạch giải - Trong sản xuất người công nhân luôn tìm cách nâng cao sản lượng thu hạch. Chú Sơn đã cung cấp cho thị trường nguồn sữa dê bổ dưỡng. 3. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: Bài tập 4: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu - HS đọc và phân tích đề bài 4
  5. cầu của đề bài. -Bài toán cho: Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật cóchiều rộng 17,5m, chiều dài hơn chiều rộng 15m. - Bài toán hỏi: Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV cho học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. GV cho học sinh nhận xét và chia sẻ - HS chia sẻ bài làm, ? Muốn tìm chu vi của sân trường bạn cần gì tìm đươc gì? ? Bạn nêu công thức tính chu vi hinh chữ nhật? Qua nhận xét, chia sẻ, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m. - GV chốt các em đã vận dụng KT nào - Vận dụng công thức tính chu vi để giải bài tập 4? hinh chữ nhật. - Thực hiện cộng số thập phân. - Khi thức hiện bài toán giải các em cần -HS lắng nghe đọc kĩ bài, vận dụng các kiến thức đã học để giải bài toán. Lưu ý tính toán chính xác, trình bày khoa học. -Trò chơi: Đố bạn -Bạn B tính được chu vi của hình đó. -Bạn A nêu số đo các cạnh của một hình bất kì (hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật) HS trao đổi nhóm đôi, trình bày -Bạn B tính được chu vi của hình đó. trước lớp. -HS vận dụng số đo nền phòng, cửa lớp học đã đo tiết trước tính chu vi HS trao đổi nhóm đôi, trình bày trước lớp. 5
  6. 4.Củng cố -Tiết học hôm nay em đã ôn lại kiến thức gì hãy nói cho bạn cùng bàn nghe - GV nhận xét tiết học -Về nhà các em vận dụng thực hành đo, tính chu vi sân, cửa nhà em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thị trấn, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Người soạn Trần Thị Thúy 6