Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Luyện tập

docx 3 trang Tú Anh 07/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_4_bai_luyen_tap.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Luyện tập

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Gv cho HS vận động theo nhạc. - HS vận động theo nhạc. - Ở tiết học trước chúng ta đã được học kiến - Nhân với số có hai chữ số thức gì? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Y/c hs đọc thầm, xác đinh y/c a. Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu - HS trả lời. nào? - GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách -Đặt tính: Viết thừa số thứ 2 dưới tính. thừa số thứ nhất sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau. - Tính: Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - GV yêu cầu HS làm vào vở ô ly rồi đổi - HS làm vở. chéo.
  2. Đáp án: *Chốt: Khi nhân với số có hai chữ số em -Viết tích riêng thứ hai lùi sang cần lưu ý gì? trái một cột so với tích riêng thứ nhất. b. Số? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. -Hs đọc - GV cho HS làm bài và ghi kết quả vào vở. - HS làm -Y/c học sinh trình bày bài làm. -Hs trình bày. Chốt:Em hãy nêu cách làm? Bài 2: -YC hs đọc thầm xđ y/c - Gọi HS đọc yêu cầu. -HS đọc. -Y/c hs thực hiện vào VBT. -HS làm. - Gv yêu cầu hs trình bày bài làm - HS trình bày. - Y/c HS nhận xét -HS nhận xét. -Gv nx tuyên dương. + Để lập được phép nhân đúng ta làm thế - Ta có thể lấy từng số ở hai ô nào? thừa số nhân với nhau để xem kết quả. -Ta có thể loại trừ bằng cách tìm chữ số tận cùng của tích. Bài 3: -Y/c hs đọc thầm xđ y/c bài 3. -HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? -HS nêu -Bài toán hỏi gì? -HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. -GV soi bài - HS trình bày bài làm - Y/c học sinh chia sẻ * Dự kiến : + Để tìm được số cái kẹo ở hộp A bạn làm như thế nào? + Muốn biết số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái bạn làm như thế nào?
  3. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu. * Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài? Bài 4: -Y/c HS đọc thầm, xđ yêu cầu bài -HS đọc thầm. a. Đ, S? - Gọi HS đọc yêu cầu. -Y/c Hs thực hiện nháp, trao đổi N2. -HS làm nháp, trao đổi. -Gọi học sinh trình bày bài làm. -HS trình bày. + Muốn biết phép tính nào đúng/sai ta làm - Em xem lại cách đặt tính và kết thế nào? quả từng tích riêng và tích. - GV hỏi HS lí do đúng/sai. +Phép tính thứ hai đặt sai vị trí của tích riêng thứ hai. *Chốt: Khi nhân với số có hai chữ số em cần -HS nêu. lưu ý gì? b. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 sau đó nêu -HS thực hiện. kết quả. Gợi ý: (Khi nhân một số với 11 mà Nam đặt hai tích riêng thẳng cột thì nghĩa là Nam nhân số đó với (1+1). Vậy số đó là 36 : 2 = 18. - GV yêu cầu HS thử lại phép tính sai đồng thời giúp Nam viết lại phép tính đúng. - Gv nhắc lại cách tính để tránh việc nhầm lẫn như bài toán. - GV đánh giá và tuyên dương. GV chốt: Muốn nhân nhẩm một số có hai -HS lắng nghe. chữ số với 11, ta lấy chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị: + Nếu tổng tìm được bé hơn 10 thì ta viết tổng vào giữa hai chữ số đã cho. + Nếu tổng tìm được lớn hơn 10 thì ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng đó vào giữa hai chữ số đã cho và cộng thêm 1 vào chữ số hàng chục của số đã cho. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Qua tiết học hôm nay em được ôn lại kiến -HS nêu. thức gì? -Em cảm thấy em và các bạn học ntn? -HS trả lời. -GV nhận xét tiết học. Người thực hiện