Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 22, Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về rừng núi. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 22, Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về rừng núi. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_b.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 22, Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về rừng núi. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Môn: Tiếng Việt 3 Tuần 22: LUYỆN TẬP: MRVT VỀ RỪNG NÚI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật. - Biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian, địa điểm. 2. Năng lực - Quan sát, lắng nghe, tự học – tự chủ, phát triển ngôn ngữ, lập luận,.. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. - Nhân ái: Biết giúp đữ nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Trách nhiệm: Giữ trật tự trong học tập * GDCDS: Tìm hiểu nghĩa của từ trên Phương tiện TT * GDBVMT: liên hệ bảo vệ rừng, động vật quý hiếm. II. Đồ dùng dạy học - Đồ dùng: Máy soi tranh ảnh về rừng núi, thác, thung lũng III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5’). - GV cho HS nghe bài hát “Đi sở thú” kết - HS vận động theo nhạc hợp với vận động. - Bài hát nhắc đến những con vật nào? - HSTL: Voi, chồn hôi, gấu ( sống ở Những con vật này có đặc điểm gì? Chúng trong rừng) sống ở đâu? - HS ghi bài vở - GV nhận xét giới thiệu vào bài 2. Luyện tập (28-30’) Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
- thích hợp - GV cho HS đọc thầm yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu - 1 HS đọc các từ - Bài y/c xếp các từ vào mấy nhóm là - HS trả lời những nhóm nào? - Giờ học trước cô đã giao các em tìm hiểu - Tìm Goog, hỏi bố mẹ nghĩa của các từ ở bài tập 1, cô muốn nghe ý kiến của các bạn? - Em tìm hiểu nghĩa của từ bằng cách nào? - GV khen - GV cho HS quan sát video để giải nghĩa một số từ: ruộng bậc thang, thác nước, ngoằn ngoèo..... - Các em đã hiểu nghĩa của từ,chúng ta sắp xếp các từ theo y/c vào PHT - HS làm PHT, thảo luận N4 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2( 2’) chia sẻ - HS trình bày, chia sẻ nói cho nhau nghe, bổ sung. - HS nhận xét. *Chữa bài: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Xem video luật chơi ( Úng dụng AI) - H chơi trò chơi - Y/c Hs đọc các nhóm từ - H đọc 1-2 em - Nhận xét GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc điểm vật Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn thang, thác lượn, ngoằn ngoèo, nước, suối, trắng xóa, sừng sững, rừng. gập ghềnh, quanh co -Các từ ngữ chỉ sự vật và đặc điểm thuộc chủ đề nào? Ngoài các từ ngữ chỉ sự vật và đặc điểm này còn từ nào thuộc chủ đề này các em nói cho nhau nghe trong nhóm đôi - Em nêu từ chỉ sự vật, lưu ý từ mình tìm HS : Các từ ngữ chỉ sự vật :Nai, hổ , được không trùng với từ bạn đã tìm? sư tử,đại bàng, sóc , nhím, cây cổ thụ,
- - Còn từ nào chỉ đặc điểm của núi rừng nữa cây cối....... không? - Không đốt rừng, không chặt phá, - LH GDMT: Rừng có nhiều cây cối,gỗ phải trồng cây gây rừng, phủ xanh quý, động vật quý hiếm Để bảo vệ rừng đồi trọc, không săn bắt động vật quý chúng ta cần làm gì? hiếm GV đưa tranh đây là hình ảnh trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc + Các từ ngữ chỉ đặc điểm: hùng vĩ, bao la, kì vĩ, xanh tươi, rộng lớn, rậm - Từ chỉ sự vật là gì? rạp, âm u, tĩnh mịch... - Từ chỉ sự vật là từ dùng để gọi tên con người, cây cối, con vật , đồ vật, các hiện tượng tự nhiên. - Thế nào là từ chỉ đặc điểm? -Từ chỉ đặc điểm là từ mô tả hình Chuyển ý: Vừa rồi các em đã sắp xếp các dạng, màu sắc, kích thước, mùi vị, từ ngữ trên vào 2 nhóm từ và tìm được của một sự vật hiện tượng. nhiều từ ngữ thuộc chủ đề núi rừng rất chính xác, bây giờ chúng mình vận dụng từ ngữ đó vào việc đặt câu qua BT2 Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. (5-6’) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV đưa mẫu lên MH - HS quan sát mẫu và hiểu mẫu - Gọi 1 HS đọc mẫu - HS đọc mẫu - GV yêu cầu HS làm vở - HS làm vở - Y/C HS đọc bài làm. Các em lắng nghe câu của bạn đặt đúng y/c chưa? - HS đọc bài làm, chia sẻ, nhận xét - GV soi bài chữa Dự kiến câu hỏi chia sẻ: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung - Trong câu bạn vừa đặt, từ nào là từ chỉ sự vật? - Trong câu bạn vừa đặt, từ nào Gv: Chốt đặt câu có từ ở BT1, khi viết đầu là từ chỉ đặc điểm? câu viết hoa, cuối câu có dấu câu, nội dung - Khi viết câu bạn cần lưu ý gì? câu thể hiện ý trọn vẹn. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? (6-8’) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV đưa tranh lên MH cho HS đọc yêu
- cầu, quan sát tranh. - HS quan sát cặp tranh - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có những con vật nào? Chúng đang làm gì? - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn Ở đâu? chim.... - GV đưa mẫu, Y/C HS đọc mẫu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 Đặt và trả - 1 HS đọc mẫu lời câu hỏi ở đâu về vị trí của các con vật? (thời gian 3’) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu và báo cáo kết quả: 2 chú Sóc đang đứng trên cành cây. Gấu đang uống nước bên dòng suối. Các chú cá đang bơi dưới dòng suối. Các chú chim đang Chữa bài:Trò chơi: Vòng quay may mắn để bay trên không trung. Kỳ đà đang dành quyền đặt câu hỏi trốn trong khe đá.. - GV yêu cầu lớp lắng nghe bạn đặt câu và - HS đặt câu hỏi, gọi bạn trả lời trả lời đã đúng mẫu câu chưa? - Nhận xét bạn chia sẻ + Để hỏi về vị trí của các con vật bạn - GV mời các nhóm khác nhận xét. dùng cụm từ nào? + Đố các bạn cụm từ ở đâu, tôi đặt ở - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vị trí nào trong câu? - Để hỏi về vị trí, địa điểm, nơi chốn của sự + Để trả lời cho câu hỏi Ở đâu bạn vật em đặt câu hỏi gì? dùng từ ngữ chỉ về điều gì? - Lắng nghe - Cụm từ ở đâu, thường đặt ở vị trí nào - Hs trả lời : 2-3 em trong câu? Để hỏi về vị trí, địa điểm, nơi chốn của sự vật em đặt câu hỏi ở đâu - Trả lời cho câu hỏi ở đâu em dùng từ ngữ - Hs trả lời : 2-3 em chỉ về điều gì? Cụm từ ở đâu, thường đặt ở cuối câu, =>GV chốt: Khi hỏi về địa điểm diễn ra sự hoặc cuối câu việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? - Hs trả lời : 2-3 em ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa Trả lời cho câu hỏi ở đâu em dùng từ điểm, nơi ở, nơi cư trú, nơi chốn. ( ví dụ ngữ chỉ về vị trí, địa điểm, nơi chốn các từ chỉ địa điểm là: Trên cành cây, dưới gốc cây, trên bàn, dưới sân trường, trong nhà, ngoài ngõ, .) Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và
- trả lời câu hỏi khi nào? (6-7’) - GV Y/C cả lớp đọc thầm, gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài yêu cầu gì? - GV đưa đoạn thơ lên MH - Trong đoạn thơ Rùa đã làm gì? Vào thời gian nào? - GV gạch chân các từ trong đoạn thơ trên mh - Nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc mẫu và hiểu mẫu - HS nêu : đi chợ, mua hạt giống, về đến cửa. -Em hiểu câu mẫu như thế nào? - Gv nhận xét - Đây là mẫu câu đặt và trả lời câu - Dựa mẫu và nội dung đoạn thơ em đặt hỏi về thời gian con rùa đi chợ. câu hỏi khi nào và trả lời viết vào vở nháp - HS thảo luận N2 - Y/C H trình bày - Soi bài - 2-3 trình bày - Gọi H đọc bài và chia sẻ - HS nhận xét bạn + Rùa con đến cổng chợ khi nào? Rùa con đến cổng chợ khi sang hè. + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? Rùa con mua hạt giống xong khi chợ đã vãn chiều. ( hoặc: Rùa con mua hạt giống xong khi trời đã sang thu) - Nhận xét bổ sung + Rùa con về đến cửa khi nào? - Cụm từ khi nào dùng để hỏi về nội dung Rùa con về đến cửa khi Rùa con về gì? đến cửa khi trời vừa sang đông. - HS trả lời 2-3 em - Ngoài cụm từ khi nào ta còn dùng từ nào Hỏi về thời gian để hỏi về thời gian? - HS trả lời 2-3 em Bao giờ, lúc nào, mấy giờ,bao giờ, tháng mấy, mùa nào, năm nào, buổi -Những từ dùng để hỏi như khi nào , lúc nào....... nào, bao giờ thường đứng ở đâu trong câu - HS trả lời 2-3 em hỏi? Những từ dùng để hỏi như khi nào , lúc nào, bao giờ thường đứng ở đầu - Để trả lời câu hỏi khi nào em dùng cụm hoặc cuối câu
- từ nói về điều gì? -Chỉ về thời gian - Khi viết câu hỏi khi nào em cần lưu ý điều gì? - Cuối câu có dấu hỏi =>GV chốt: Khi hỏi về thời gian chúng ta phải sử dụng cụm từ Khi nào?bao giờ, .. ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Khi nào? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ thời gian. (Ví dụ các từ chỉ thời gian là: ngày, tháng, năm, mùa xuân, hạ, thu, đông, hôm qua, hôm nay, ngày mai ) 3. Vận dụng. (2-3’) - Hôm nay em học về các từ ngữ chỉ - Tiết học hôm nay em học được KT gì? sự vật, đặc điểm của núi rừng. - HS nhận xét đánh giá bạn - Hôm nay em học được cách đặt câu - GV nhận xét tiết học hỏi về thời gian và địa điểm. - Em thấy các bạn học tập rất sôi nổi, tích cực. - Em thấy em và các bạn rất chăm chỉ và hăng hái trong tiết học này. * Điều chỉnh sau tiết dạy Tân Minh, ngày 16 tháng 2 năm 2025 Người thực hiện Lưu Thị Miền

