Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thanh Thư
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thanh Thư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_bai_mo_ro.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thanh Thư
- Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Biết các từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè - Biết được tác dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong câu. 2. Năng lực: - Hình thành, phát triển 3 năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm II. Đồ dùng dạy học: - GV: GAĐT - HS: SHS, VBT TV III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ho Hoạt động mở đầu ( 2-3’) - Hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết” ? Các bạn trong bài hát các bạn nhỏ có tình - HS nêu. cảm gì với nhau? - GV dẫn dắt, GTB: Ngoài các từ vừa nêu. - HS lắng nghe. Khi giao tiếp với các bạn chúng ta gặp rất nhiều các từ chỉ những tình cảm, cảm xúc, hành động thể hiện TCBB đó là những bài nào? Cô trò ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. - GV ghi bảng: Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - YC HS viết tên bài vào vở ô li. - HS thực hiện. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. ( 26- 28’) - YC HS mở SGK/84 - HS thực hiện. - Bài hôm nay có 3 BT. Cô trò mình cùng đi làm BT 1. Bài 1: ( 8-10’) - GV cho HS đọc thầm yêu cầu, xác định yêu - Cả lớp đọc thầm. cầu 1. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1-2 HS nêu.
- - GV cho HS TL N2 nói cho nhau nghe những từ chỉ TCBB. - GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” + GV phổ biến cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm tương ứng 3 dãy. Lần lượt từng bạn lên bảng sẽ viết 1 từ chỉ TCBB cho đến người cuối cùng ( 2’). + Luật chơi: • Viết sai chính tả từ đó bị loại. • Lặp từ trong nhóm từ đó bị loại. - GV quan sát HS tham gia trò chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV cùng HS kiểm tra kết quả 3 nhóm, tuyên dương nhóm chiến thắng? ? Ai hiểu thế nào là lo lắng? - 1-2 HS giải thích. ? Giải thích giúp cô từ bảo vệ? - 1- 2 HS giải thích. - GV nhận xét. - GV giải nghĩa từ khó. - HS lắng nghe. ? Chọn 1 từ vừa tìm được đặt câu thể hiện TCBB? - GV mời 2-3 HS đặt câu. - DKCTL: Em rất yêu quý bạn An,... - GV nhận xét, tuyên dương HS. Mở rộng: Khi chơi với các bạn, không lúc - HS lắng nghe. nào chúng ta cũng vui vẻ, yêu thương, quý mến nhau. Đôi khi chúng ta không tránh khỏi giận dỗi, buồn bã. Nhưng cô tin rằng tập thể lớp 2A luôn đoàn kết, giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với nhau. Các con có đồng ý không nào? => Qua BT1: Các con đã tìm được rất nhiều - HS lắng nghe. từ chỉ TCBB. Có nhiều từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc như: Thân thiết, quý mến, thương yêu. Có nhiều từ chỉ hành động như: chia sẻ, giúp đỡ,.... Những từ việc làm đó đều thể hiện sự quan tâm đến các bạn. Bài 2: ( 7-8’) - GV yêu cầu HS đọc thầm YC 2. - Cả lớp đọc thầm. - Đọc YC 2 ? - 1 HS nêu. - Bài 2 có mấy từ cho sẵn? - Có 4 từ: nhớ, tươi vui, thân thiết, vui đùa. - Bài 2 có mấy ô trống? - Có 3 ô trống. - GVHD HS: Suy nghĩ chọn từ phù hợp điền vào ô trống để câu văn có nghĩa. - GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT TV. - HS suy nghĩ làm bài.
- - GV quan sát, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn. - YC HS TL N4 theo hình thức lẩu băng chuyền. - HS TL. - GV gọi HS trả lời các câu hỏi: DKCTL: ? Ô trống 1 điền gì? Vì sao? - Ô trống 1: thân thiết ? Con chọn từ nào điền vào ô trống thứ 2? Vì - Ô trống 2: nhớ sao? ? Ô trống thứ 3 ta chọn từ nào? Vì sao? - Ô trống 3: vui đùa - Gọi 2-3 HS nhận xét, GV nhận xét chốt đáp - HS nhận xét. án đúng. ? Tại sao từ tươi vui không điền vào 3 ô trống - HS giải thích. nào trong đoạn văn? - GV nhận xét, tuyên dương HS ? Đoạn văn này nhắc đến nòng nọc. Con biết - Nòng nọc là con của ếch. thế nào về nòng nọc? - GV mời 1 HS đọc to đoạn văn. - 1HS đọc to đoạn văn. ? Đoạn văn này nói về tình cảm giữa ai và ai? - Cá nhỏ và nòng nọc. - GV đưa ra ND đoạn văn: Cá nhỏ và nòng - HS lắng nghe. nọc là đôi bạn thân từ bé đến lớn. Tình cảm 2 bạn thật đáng quý chúng ta nên học tập tình bạn của cá nhỏ và nòng nọc. => Qua BT 2 các con đã biết dùng từ để hoàn - HS lắng nghe. thiện đoạn văn. Ngoài việc sử dụng từ ngữ để đoạn văn đúng và hay, các con cần phải sử dụng dấu câu sao cho phù hợp và hợp lí. Cô cùng các con chuyển sang BT 3. Bài 3: ( 5-7’) - GV cho HS đọc thầm YC. - HS đọc thầm YC. - Bài 3 có mấy YC? - 2 YC. - GV mời 1 HS đọc cột A, 1 HS đọc đoạn B. - GVHDHS: Cột A là những ô chữ ghi lại 3 - HS lắng nghe. câu. Cột B là những ô chữ ghi lại 3 ý. + NV 1: Đọc từng câu cột A nối với ý của cột B sao cho phù hợp. + NV2: Nói tên dấu câu đặt ở cuối mỗi câu. - GV YC HS suy nghĩ cá nhân làm vào VBT - HS làm bài cá nhân. TV. - GV mời 1 HS lên làm bài qua MH máy tính. - 1 HS làm và chia sẻ. - HS nhận xét nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS. ? Khi hỏi điều chưa biết, cuối câu ta sử dụng - Dấu chấm hỏi. dấu gì? - Gọi 1-2 HS đặt câu hỏi điều chưa biết.
- ? Ta sử dụng dấu gì cuối câu để kể lại sự việc? - Dấu chấm. - Gọi HS đặt câu kể lại sự việc. ? Để bộc lộ cảm xúc cuối câu em dùng dấu - Dấu chấm than. gì? - Gọi HS đặt câu bộc lộ cảm xúc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò (2-3’) - Hôm nay các con được học KT gì? - HS chia sẻ. - Tiết học hôm nay con cảm thấy thế nào? - HS nêu cảm nhận. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe. Người thực hiện Nguyễn Thanh Thư

