Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối. Dấu chấm, dấu phẩy - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối. Dấu chấm, dấu phẩy - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối. Dấu chấm, dấu phẩy - Năm học 2024-2025
- Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực: - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật 3. Phẩm chất: HS có ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình. * Tích hợp giáo dục kĩ năng CDS: (3.1.L1-L2.a. Chọn được các công nghệ kỹ thuật số đơn giản để tương tác. 3.5.L1-L2.b. Lựa chọn được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn giản phù hợp với người khác): Giáo dục cho học sinh cách giao tiếp kết nối qua các trang mạng điện tử. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - Giáo viên có vốn từ ngữ về giao tiếp, kết nối. Cách sử dụng dấu câu. 2. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh điện tử các bài tập. - Video bài hát “Đồ dùng bé yêu”, soi bài 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HĐ Khởi động (3-5’) - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát “Đồ dùng bé yêu” tác giả Hoàng Quân Dụng. GV yêu cầu HS vừa khởi động vừa lắng nghe trong bài hát trên có những đồ
- vật nào? Tác dụng của những đồ vật đó là gì? HS nêu: Ti vi, quạt, máy giặt, lọ hoa... - GV nhận xét, tuyên dương- giới thiệu bài: MRVT về giao tiếp, kết nối. Dấu chấm, - HS ghi bài vào vở. dấu phẩy B. HĐ Khám phá kiến thức (8-10’) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV YC HS quan sát tranh, suy nghĩ và - HS quan sát và thực hiện yêu cầu nói cho nhau nghe trong nhóm bàn (thời gian 1’) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài bằng hình thức chơi TC Tiếp sức (GV sử dụng công nghệ AI để giới thiệu luật chơi) - Đại diện nhóm tham gia trò chơi- Nhận xét- Chia sẻ + GV chốt: Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi + Tranh 1: đọc thư tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - HS đọc lại các từ. - Chỉ hoạt động => Các từ ngữ ở bài 1 là từ chỉ gì? - GV chốt: Đây là các hoạt động giao tiếp của bạn nhỏ. * Liên hệ: Hàng ngày em có những hoạt - 3- 4 HS nêu động giao tiếp nào? - GV chốt- chuyển ý C. HĐ Thực hành (18-20’) * Tích hợp giáo dục kĩ năng CDS: (3.1.L1-L2.a. Chọn được các công nghệ kỹ thuật số đơn giản để tương tác. 3.5.L1-
- L2.b. Lựa chọn được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn giản phù hợp với người khác): Giáo dục cho học sinh cách giao tiếp kết nối qua các trang mạng điện tử. Bài 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật - HS xác định yêu cầu. - BT yêu cầu gì: (Dùng hiệu ứng gạch chân) - GV YC HS suy nghĩ và nói cho nhau - HS suy nghĩ và nói cho nhau nghe nghe trong nhóm 4 (thời gian 2’) yêu cầu trong nhóm 4 (thời gian 2’) yêu cầu của bài của bài - Đại diện các nhóm chia sẻ- Nhận xét, bổ sung Dự kiến: + Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. + Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. + Nhờ có ti vi, em có thể xem được - GV chốt đáp án nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các câu này cho ta biết điều gì? - HS nêu: Nêu công dụng của các đồ vật ti vi, máy tính, điện thoại => GV chốt: Nêu công dụng của các phương tiện liên lạc để kết nối với xã hội...qua mạng in-tơ-nét. - GV hướng dẫn HS sử dụng các phương - HS quan sát, lắng nghe tiện: điện thoại, máy tính để giao tiếp, kết nối thông qua mạng in- tơ- nét - 3- 4 HS thực hành trên máy tính, - GV cho HS lên thực hành điện thoại- Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV: Nhờ các phương tiện liên lạc để kiết nối với xã hội qua mạng In-tơ-net. Một trong những lợi ích của mạng xã hội đó là
- không gian để em chia sẻ kiến thức hoặc - HS lắng nghe. những tin tức cập nhật hàng ngày. Bên cạnh việc tự mình chia sẻ, em cũng có thể tiếp nhận những thông tin từ người khác. Mạng xã hội là môi trường nhạy nhất để cập nhật những xu hướng thay đổi từng ngày. Ngoài ra, em cũng có thể nắm bắt những thông tin, kiến thức trong một nào đó mà em quan tâm thật nhanh chóng. Bài 3: Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - Gọi HS đọc bài 3. - HS đọc. - Bài tập 3 yêu cầu gì? - HS trả lời - Có mấy ô vuông cần điền dấu? - HS nêu: 5 ô vuông cần điền dấu - GV YC HS làm vào Vở- Đổi vở kiểm tra - HS thực hiện yêu cầu chéo, báo cáo kết quả - GV soi bài- HS trình bày, chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp- NX - Nhận xét, khen ngợi HS. Dự kiến chia sẻ: - Tại sao ở ô vuông thứ nhất bạn lại điền dấu chấm? - Vì sao bạn điền dấu phẩy ở ô vuông thứ 2? - Ở ô vuông thứ 2 tại sao bạn điền dấu chấm? - GV chia sẻ: - HS trả lời + Khi nào em dùng dấu chấm? + Dấu phẩy có tác dụng gì? + Khi đọc gặp dấu chấm, dấu phẩy ta đọc thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng một trong những dấu câu trên - HS đặt câu- chia sẻ trước lớp- NX - Để làm bài tập 3 em vận dụng kiến thức nào? - HS trả lời
- - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS. D. HĐ Củng cố, dặn dò (2-3’) - Trong tiết học hôm nay em học được - HS trả lời những kiến thức gì? - Em nhận xét gì về mình và bạn trong tiết học này? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... .....................................................................................................................................

