Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Câu giới thiệu

pdf 4 trang Tú Anh 05/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Câu giới thiệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_2_bai_luyen_tap_mo_rong_von.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Câu giới thiệu

  1. 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG CỦA ĐẤT NƯỚC; CÂU GIỚI THIỆU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước (phở, nón lá, tò he, áo dài). - Ôn tập về kiểu câu giới thiệu. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân, đánh giá hoạt động hợp tác nhóm). Năng lực tự chủ, tự học (trình bày được những điều đã học, sửa sai qua lời nhận xét của thầy cô, có ý thức học tập). - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ (Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối). Phát triển năng lực văn học (đặt câu giới thiệu về quê em hoặc nơi em ở). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, thêm yêu văn hóa (phong tục, tập quán) Việt Nam. - Biết giữ gìn sản phẩm truyền thống của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh điện tử các bài tập, tranh ĐT về Đà Lạt, Hang Sơn Đoòng, Hồ Ba Bể, soi bài 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động: (3- 5’) - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài: “Quê hương tươi đẹp” Giao nhiệm vụ: Khi hát các em đoán xem - HS hát và vận động. bài hátca ngợi điều gì? - Đánh giá, nhận xét phần khởi động của HS. - HS trả lời H’: Bài hát ca ngợi điều gì?
  2. 2 => GV nhận xét - kết nối giới thiệu bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên đầu bài - GV ghi tên bài lên bảng. và ghi vở. B. Khám phá kiến thức: (28-29’) Bài 1/116: (10-12’) - Yêu cầu HS đọc thầm xác định yêu cầu - HS đọc thầm đề bài đề bài. - Gọi 1 HS đọc to bài tập 1. - HS đọc bài tập 1 - Bài tập yêu cầu gì ? - HS trả lời - Có mấy lời giải thích và mấy bức tranh? - HS trả lời - GV giải thích rõ yêu cầu của bài, gạch chân từ trọng tâm. - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập, ghi kết quả thảo - HS thảo luận nhóm 2, ghi kết quả luận vào sách trong thời gian 2 phút. thảo luận nhóm vào sách. - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm trình bày, nhận xét: Một bạn đọc phần giải thích- một bạn nêu sự vật tương ứng và ngược lại 1 bạn nêu sự vật- 1 bạn đọc lời giải thích tương ứng. - Trong bài tập 1 chúng ta tìm được những - HS trả lời sự vật nào? + Các từ vừa tìm được thuộc nhóm từ nào? + Ngoài sản phẩm này em còn biết những - HS suy nghĩ, nhiều HS trả lời: sản phẩm truyền thống nào khác ? - HS trả lời - GV trình chiếu những hình ảnh về một số sản phẩm truyền thống của đất nước. - HS quan sát - Để giữ gìn và phát huy những sản phẩm truyền thống của đất nước em cần làm gì? - HS trả lời - GV liên hệ: Chúng ta cần học tập tốt để thực hiện những ước mơ trở thành đầu bếp, nhà thiết kế để giới thiệu sản phẩm truyền thống đến bạn bè trên thế giới. ... Bài 2/116: (8-9’) - - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm, xác định - HS đọc thầm. yêu cầu. - - - Gọi 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 2. - - HS đọc
  3. 3 - Bài tập 2 yêu cầu gì? - - HS nêu. - HS đọc lại các từ đã cho ở hai cột. - - HS đọc (1-2 em) - HS làm việc cá nhân, sau đó làm việc - HS làm việc nhóm nhóm 4 vào bảng nhóm. Thời gian 3 phút. - Đại diện nhóm đọc bài, chia sẻ bài làm - HS chia sẻ của nhóm mình. - Nhận xét bài làm của các nhóm khác. - HS nhận xét - GV chốt bài làm đúng. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm. - Những từ ngữ nào giới thiệu về hồ Ba - HS trả lời Bể? - Giữa địa danh và từ ngữ giới thiệu được nối bằng từ nào? Chốt: Các câu em vừa trình bày thuộc kiểu câu gì? - GV cho HS xem tranh về Đà Lạt, Hang - HS quan sát. Sơn Đoòng, Hồ Ba Bể. - Ngoài những địa danh trên em còn biết - HS trả lời những địa danh nào khác của nước ta thu hút khách du lịch đến thăm quan? - Nếu được đến đây thăm quan em cần làm gì? - GV liên hệ: Khi tham quan các em cần - HS lắng nghe bảo vệ môi trường chung đặc biệt là phải đảm bảo an toàn cho bản thân. Bài 3/116: (10-11’) - Yêu cầu HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc to bài 3. - HS đọc bài. - Bài tập 3 yêu cầu gì? - HS trả lời. - Cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV Soi bài của học sinh. - HS chia sẻ bài làm của mình. Chốt: Khi viết câu giới thiệu em cần chú ý - HS nêu. gì? C. Vận dụng, trải nghiệm: (3- 5’) * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”.
  4. 4 - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe. - Cho HS lật mảnh ghép và trả lời câu hỏi. - HS chọn và trả lời. Câu 1. Phở là món ăn truyền thống của miền nào? A. Miền Bắc B. Miền Trung C. Miền - HS đưa ra đáp án của mình. Nam Câu 2. Trang phục truyền thống của người Việt Nam là: A. Áo tứ thân B. Áo dài C. Áo the Câu 3. Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? A. Bạn Hà rất chăm học. B. Bạn là học sinh lớp mấy? C. Tiên Lãng là một miền quê giàu truyền thống anh dũng phá càn. - GV nói về hình ảnh bức tranh bí ẩn sau - HS lắng nghe. mảnh ghép. - GV giáo dục học sinh. - HS lắng nghe - Qua bài học hôm nay, em cảm nhận được - HS nêu cảm nhận của mình về tiết điều gì ? học. - GV nhận xét tiết học - GV mở video bài hát “Yêu sao Tiên - HS lắng nghe. Lãng quê em”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... .........................................................................................................................................