Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Những trải nghiệm trong đời - Tiết 41+42: Tri thức Ngữ văn + Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

docx 8 trang Tú Anh 24/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Những trải nghiệm trong đời - Tiết 41+42: Tri thức Ngữ văn + Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_8_ket_noi_tri_thuc_bai_4_nhung.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Những trải nghiệm trong đời - Tiết 41+42: Tri thức Ngữ văn + Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

  1. BÀI 4 – NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI Thời gian thực hiện: 12 tiết TIẾT 41, 42: TRI THỨC NGỮ VĂN + LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU I. MỤC TIÊU. 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng - Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó; hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. 2. Phẩm chất: - Có ý thức phê phân cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
  2. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân. b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài học. c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học. học tập Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc - GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc khác nhau là một phần của đời sốngTiếng cười đó được phần giới thiệu bài học trang 80 – bật ra từ những phản ứng lành mạnh của con người trước SGK cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ xung quanh chúng taNó góp phần thanh lọc cuộc sống học tập theo cách ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta đến chân, thiện, - HS đọc phần giới thiệu bài học mĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động * Thơ trào phúng chuyển tải tiếng cười trào phúng dưới và thảo luận hình thức ngôn ngữ thì ca. Trong bài học này em sẽ được - Học sinh chú ý theo dõi phần giới đọc một số bài thơ trào phúng sáng tác theo thể thơ thất thiệu bài học ngôn bát cú và thất ngôn từ tuyệt. Đây cũng là dịp em Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực củng cố kĩ năng đọc hiểu một bài thơ Đường luật. Bên hiện nhiệm vụ học tập cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp cận một văn bản nghị luận - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần kết nối vô chủ đề để thấy những giọng điệu khác nhau tham gia nhiệm vụ của lớp của tiếng cuối trào phúng và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học giá trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại cho cuộc đời Ghi lên bảng. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn a.Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về thơ trào phùng, tri thức tiếng việt về từ Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ ngữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thơ trào phúng II. Tri thức Ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1/ Thơ trào phúng - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Về nội dung: thơ trào phúng dùng tiếng cười nhằm kích hoạt kiến thức nền về thơ trào để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc phúng cái tiêu cực, xấu xa,...nhằm hướng con người Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
  3. - HS thực hiện ghi chép ý chính về thơ trào tới các giá trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng phúng sống cao đẹp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Về nghệ thuật: thơ trào phúng thường sử luận dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói - Phần ghi chép của học sinh quá,...tạo ra tiếng cười khi hài hước, mỉa mai, Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện châm biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh mẽ sâu nhiệm vụ học tập cay. - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 2. Từ Hán Việt Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt Từ Hán Việt là những từ trong tiếng Việt vay về từ Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ ngữ mượn và nó có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Quốc) nhưng được ghi lại bằng chữ cái Latinh. Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 81) Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận các từ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đơn được cảm nhận như từ thuần Việt, ví dụ: - HS ghi chép tổ, đầu, phòng, cao, tuyết bang, thần, bút,... và Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo một bộ phận các từ phức (có chứa yếu tố thường luận hoạt động và thảo luận không có khả năng sử dụng độc lập như từ đơn) - Phần ghi chép của HS ít nhiều còn gây khó hiểu như: sĩ tử, nhân văn, Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhân đạo, không phân, hải phận, địa cực, kí nhiệm vụ học tập sinh,... Nhóm các từ phức gốc Hán này thường - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá được gọi là từ Hán Việt. chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt 3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến. Hoạt động 2: Đọc văn bản, tìm hiểu chung VB: “LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU” Phần I: Trước khi đọc a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khoi gọi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em vói nội dung VB. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS sau khi thực hiện hoạt động trả lòi câu hỏi. c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển aiao nhiệm vụ học tập: GV thực hiện một số hình thức - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: 1. Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì? 2. Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật,giáo dục,...)thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tổng kết kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về quá trình lắng nghe, chia sẻ... của HS - Kết hợp câu trả lời của HS để dẫn dắt vào nội dung bài học:
  4. - GV dẫn dắt vào bài học: Có thể nói, những cuộc thi trong thời phong kiến xưa giúp chúng ta tìm ra rất nhiều nhân tài, hào kiệt cho đất nước. Cảm ơn, vì đất nước chúng ta đã tồn tại và phát triển nhờ có họ. Lễ xướng danh và trao giải nhằm mục đích khích lệ, động viên và ghi nhận những tài năng đó. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu một văn bản với nội dung “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu”, nhưng mục đích của văn bản có đúng như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu bài học nhé! Phần I: Trong khi đọc a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm b. Tổ chức thực hiện: b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu” d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Bước 1: GV chuyển giao II. Đọc văn bản nhiệm vụ học tập. - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm - GV yêu cầu HS đọc thông - Lưu ý ngắt nhịp: 4/3 hoặc 3/4 ở hầu hết các dòng thơ tin trong SGK, nêu hiểu biết - Giọng điệu: châm biếm, giễu cợt về tác giả, tác phẩm. - Chú ý chiến lược đọc được nêu ở bên phải văn bản. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 1.Tác giả. Bước 2: HS thực hiện - Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú Xương. nhiệm vụ học tập. - Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định - HS đọc thông tin và chuẩn (nay thuộc phường Vị Hoàng, thành phố Nam Định). bị trình bày. - Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân. Bước 3: Báo cáo và thảo - Thơ của ông đậm chất trữ tình và trào phúng, phản ánh. luận. - Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi Hương, Giễu người thi đỗ, - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, Ông cò, Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống vợ,. yêu cầu cả lớp nhận xét, góp 2. Tác phẩm ý, bổ sung (nếu cần thiết). a. Xuất xứ Bước 4: Đánh giá, nhận - “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên gọi khác “Lễ xướng danh định khoa Đinh Dậu”, được sáng tác năm 1897. - GV nhận xét, đánh giá, chốt b. Bố cục kiến thức. - Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi. - Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi. - Hai câu luận: Những ông to bà lớn đến trường thi. - Hai câu kết: Thái độ phê bình của nhà thơ với kì thi. 2.3: Khám phá chi tiết văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. - HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản.
  5. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn II/ Khám phá chi tiết văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Hai câu đề. tập - Nói về sự kiện: theo lệ thường thời phong kiến - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các cứ ba năm có một khoa thi Hương -> sự kiện nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tưởng như không có gì đặc biệt, chỉ có tính chất tập. như một thông báo một thông tin bình thường. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp, hỗn tạp của Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập kì thi này. Đây chính là điều bất thường của kì thi. - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học → Hai câu đề với kiểu câu tự sự có tính chất kể lại tập. kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm Bước 3: Báo cáo và thảo luận túc trong buổi giao thời. - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu b. Hai câu thực. học tập lên bảng. - Hình ảnh: Bước 4: Đánh giá, nhận định + Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ luộm thuộm, - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức nhếch nhác. Ghi lên bảng. + Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa → ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo, giả vờ. - Nghệ thuật: + Sử dụng từ láy tượng thanh và tượng hình: ậm ọe, lôi thôi. + Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan trường. + Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”. → Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi, mặc dù đây là một kì thi Hương quan trong của nhà nước. → Cảnh trường thi phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự lỗi thời của đạo Nho. c. Hai câu luận - Hình ảnh: + Quan sứ: Viên quan người Pháp đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam Định được tiếp đón trọng thể. Nhiệm vụ 2: + Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm dúa, điệu đà. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học → Sự phô trương, hình thức, không đúng nghi lễ tập. của một kì thi. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời + Nghệ thuật đối: Lọng > < đất, quan câu hỏi: Nhân vật nào trong bài thơ để sứ >< mụ đầm → Thái độ mỉa mai, châm biếm hạ lại cho em ấn tượng nhiều nhất? Vì sao? nhục bọn quan lại, thực dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập → Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về chất lượng - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả thi cử, bản chất của xã hội thực dân phong kiến. lời. d. Hai câu kết. Bước 3: Báo cáo và thảo luận
  6. - GV mời một số HS trình bày trước lớp, - Tâm trạng thái độ của tác giả trước cảnh tượng yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. trường thi: Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của Bước 4: Đánh giá, nhận định đất nước. Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. với chế độ thi cử đương thời và đối với con đường khoa cử của riêng ông. - Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình. NV8: Tìm hiểu về thông điệp, giá trị nội 1. Thông điệp, giá trị nội dung của văn bản dung của bài thơ - Phê phán hiện thực đau buồn, nhốn nháo, nhố Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhăng, ô nhục của thời thực dân mới đặt chân cai - GV nêu câu hỏi phát vấn: trị đất nước ta.. Và trữ tình thấm thía bao cay đắng H: Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ tủi nhục. thuật cảu bài thơ? - Vịnh khoa thi hương là bài thơ thuộc đề tài thi Thông điệp tác giả gửi gắm cho chúng ta cử – một đề tài khá đậm nét trong sáng tác của Tú là gì? Xương. Qua việc tái hiện hình ảnh thảm hại của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. kì thi năm Đinh Dậu (1897) tại trường Hà Nam, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhà thơ bày tỏ sự xót xa, đau đớn của con người hiện nhiệm vụ trước tình cảnh thảm hại của các nhà Nho vào - HS thảo luận và trả lời câu hỏi; thời kì mạt vận của Nho học. - Dự kiến sản phẩm: - Một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp của xã hội Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện và thực dân nửa phong kiến buổi đầu đã được tái thảo luận hiện lại đồng thời nói lên tâm sự của mình trước - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. tình cảnh đất nước Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Nghệ thuật đối, đảo ngữ. nhiệm vụ - Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, =- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức giản dị nhưng giàu sức biểu cảm HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện viết đoạn văn Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu để hoàn thành bài tập b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
  7. A. Song thất lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn bát cú D. Thất ngôn trường thiên Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì? A.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm. B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần. C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm. D.Tất cả đều sai. Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch nhất? A. Sĩ tử và quan trường B. Quan sứ và bà đầm C. Quan sứ và quan trường D. Quan trường và bà đầm Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ là: A. Tư tưởng yêu nước B. Tư tưởng nhân đạo C. Tư tưởng thân dân D. Tất cả đều đúng Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam? A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn B. Vì Trường Hà không tổ chức thi C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy nhất là trường Nam Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét, đánh giá * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm. TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy Hình thức trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đủ, chỉn chu (2 điểm) Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy câu hỏi trọng tâm các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi dẫn Nội dung Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng tâm (6 điểm) các câu hỏi gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý mở Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao rộng nâng cao dừng lại ở mức độ Có sự sáng tạo biết và nhận diện
  8. 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và Hiệu quả nhóm chẽ vẫn đi đến thông nhát nhiều ý tưởng khác (2 điểm) Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên tham gia hoạt động động đều tham gia hoạt động Điểm TỔNG * Phiếu học tập