Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lời sông núi - Tiết 37+38: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lời sông núi - Tiết 37+38: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_3_loi_so.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 3: Lời sông núi - Tiết 37+38: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) - Năm học 2024-2025
- 1 Ngày soạn: 30/9/2024 BÀI 3 – LỜI SÔNG NÚI Thời gian thực hiện: 12 tiết TIẾT 37, 38: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI XÃ HỘI, CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 2 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu văn bản bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Theo em, chúng ta cần làm gì để thể hiện được trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước, xã hội? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn dắt vào bài học HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Giới thiệu kiểu bài a. Mục tiêu: HS nắm được kiểu bài viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về đặc điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS (con người trong thảo luận mối quan hệ với xã Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hội, cộng đồng, đất
- 3 - HS nghe GV yêu cầu, đọc kiến thức trong SGK nước) là bài văn thể hiện quan điểm của Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận người viết trước - GV mời 3 HS trình bày nội dung từng phần những vấn đề cụ thể Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học của đời sống xã hội, tập mối quan hệ cộng đồng, đất nước. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thứ. II. Tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của kiểu bài viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về đặc điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Yêu cầu: học tập - Nêu được vấn đề nghị luận và giải - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong thích để người đọc hiểu vì sao vấn đề SGK, yêu cầu HS thảo luận này đáng được bàn đến. + Một bài văn nghị luận về một vấn - Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được đề đời sống (con người trong mối bàn; đưa ra được những lí lẽ thuyết quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất phục, bằng chứng đa dạng để chứng nước) cần đáp ứng được những yêu minh ý kiến của người viết. cầu nào? - Đối thoại với những ý kiến khác (giả Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học định) nhằm khẳng định quan điểm của tập người viết. - HS nghe GV yêu cầu, trả lời câu hỏi - Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS trình bày nội dung từng phần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- 4 nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thứ. III. Phân tích bài viết tham khảo b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về đặc điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng và đất nước) c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Văn bản “Hiểu biết về lịch sử” học tập 1. Giới thiệu vấn đề cần bàn luận - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Hiểu biết về lịch sử SGK, yêu cầu HS thảo luận 2. Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm + Bài viết đã giới thiệu vấn đề nghị rõ ý nghĩa của việc hiểu biết về lịch luận nào? sử + Người viết đã dùng lí lẽ và bằng - Lí lẽ: chứng như thế nào để làm rõ luận điểm chính + Tìm hiểu lịch sử nước nhà để quá khứ cất liên tiếng nói, đưa ta về với Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cội nguồn xa xôi. tập + Nhờ có kiến thức lịch sử, ta mới - HS nghe GV yêu cầu, trả lời câu hỏi biết dân tộc mình từng có thời điểm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trải qua những giai đoạn tăm tối, đau và thảo luận thương. - GV mời 3 HS trình bày nội dung - Bằng chứng: Với những bài học lịch từng phần sử thu non sông về một mối. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Tiếp tục dùng lí lẽ để mở rộng ý nhiệm vụ học tập nghĩa của việc hiểu biết về lịch sử. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Con người thời đại nào, quốc gia thứ. nào quê hương, xứ sở. - Lòng yêu nước biết cách hành động.
- 5 - Học lịch sử không chỉ bài học cho cuộc sống hôm nay. - Bài học lịch sử những sai lầm không đáng có. 4. Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ thực tế: có những bạn trẻ không quan tâm đến lịch sử dân tộc, hậu quả của tình trạng đó. - Lí lẽ: + Thực tế: Nhiều người trẻ cho rằng, lịch sử là những về thuộc về xa xưa, không liên quan gì đến cuộc sống sôi động hằng ngày. + Việc thiếu hiểu biết về lịch sử ảnh hưởng rõ rệt đến nhân cách của người đó. + Một khi con người không có ý niệm gì khó tránh khỏi. - Dẫn chứng: + Họ không có nhu cầu tìm hiểu về quá khứ của đất nước. + Họ nhầm lẫn các thời kì, các sự kiện, các nhân vật lịch sử. + Không ít bạn học sinh lúng túng khi được hỏi về các nhân vật và sự kiện lịch sử nổi bật được dùng đặt tên đường, tên phố 5. Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động - Ý nghĩa: Có thể viết về sự kiện hay nhân vật lịch sử bằng tất cả niềm hứng thú say mê. - Phương hướng hành động: Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu trong thư viện, trên in-tơ-net, đến viện bảo tàng và
- 6 nếu có điều kiện thì gặp gỡ các nhân chứng để được nghe kể lại một cách sống động những chuyện đã xảy ra. IV: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến quy trình viết và viết được bài văn theo quy trình. c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 1. Trước khi viết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài học tập Với yêu cầu nghị luận về vấn đề con - GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước người trong quan hệ với xã hội, cộng khi viết và tìm ý, lập dàn ý đồng, đất nước, em cần huy động vốn hiểu biết qua môn học Ngữ văn và Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học các môn học khác, qua sách báo và tập các phương tiện truyền thông, nêu ra - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy một số vấn đề để suy nghĩ, lựa chọn. nghĩ để trả lời. Có thể tham khảo các đề tài sau: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Học sinh với vấn đề xây dựng và thảo luận trường học thân thiện. - GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu - Học sinh với việc giữ gìn sự trong cầu cả lớp nghe, nhận xét. sáng của tiếng Việt. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa nhiệm vụ học tập của dân tộc thông qua việc tổ chức - GV nhận xét, chốt: một lễ hội ở quê em. Nhiệm vụ 2: - Trách nhiệm của con người đối với nơi mình sinh sống. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập b. Tìm ý - GV mời 2 HS đọc Bước 2: Tìm ý, Đề bài: Trách nhiệm của con
- 7 lập dàn ý trong SGK (1 bạn đọc phần người đối với nơi mình đang sinh Tìm ý, 1 bạn đọc phần lập dàn ý). sống. - GV phát phiếu học tập cho HS, yêu Ghi nhanh ra giấy những ý nghĩ bất cầu HS lập dàn ý, sau đó trao đổi với chợt nảy sinh trong quá trình tìm hiểu bạn bên cạnh để góp ý cho nhau. các khía cạnh của đề tài , kết hợp với việc tự trả lời các câu hỏi xoay quanh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đề tài. Chẳng hạn: tập - Vấn đề có tầm quan trọng như thế - HS đọc thông tin về Bước 2: Tìm ý, nào? lập dàn ý trong SGK, sau đó lập ý và trao đổi với bạn. Phải nêu được vấn đề và xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đó Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đối với đời sống xã hội, cộng đồng, và thảo luận đất nước. Vai trò của việc nhận thức - GV mời hai cặp HS đứng lên trình được trách nhiệm của mình với quê bày dàn ý của nhóm mình sau khi đã hương đất nước, ý thức trách nhiệm thống nhất, yêu cầu cả lớp nghe, nhận của học sinh với cộng đồng. xét. - Vấn đề có những khía cạnh cơ bản Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nào? Cần dùng lí lẽ và bằng chứng nhiệm vụ học tập nào để làm rõ từng khía cạnh? - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Mỗi khía cạnh của vấn đề được nêu thức. ra tương ứng với một luận điểm (ý) Nhiệm vụ 3: cần triển khai. Tìm hiểu bài viết tham khảo để nắm được cách xác định: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Ý 1: Giải thích thế nào là trách nhiệm? - GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc HS: Cần bám vào dàn ý đồng thời + Ý 2: Nêu lên trách nhiệm của con nhìn vào yêu cầu đối với đoạn văn để người đối với nơi mình đang sống đảm bảo được yêu cầu. + Ý 3: Nêu ý nghĩa của trách nhiệm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Ý 4: Liên hệ bản thân tập - Cần có hành động như thế nào sau - HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau khi nhận thức về vấn đề? đó viết bài. Văn bản nghị luận hướng người đọc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đi từ nhận thức đến hành động. và thảo luận Trả lời các câu hỏi trên, em sẽ tìm - GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài được các ý. Phải suy nghĩ, tìm tòi để
- 8 của mình và dùng bảng kiểm để tự không bỏ sót những ý quan trọng của điều chỉnh đoạn văn. bài. Em cần ghi lại ngay, mặc dù có thể còn lộn xộn. Việc sắp xếp các ý - GV yêu cầu HS đổi vở với bài của sao cho mạch lạc sẽ được thực hiện ở bạn để góp ý cho nhau dựa trên bảng bước tiếp theo. kiểm. c. Lập dàn ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Kết quả của việc tìm ý là cơ sở để lập dàn ý. Lập dàn ý là tổ chức, sắp xếp - GV nhận xét, chốt một vài bài văn các ý đã tìm được ở trên thành một hệ hay. thống chặt chẽ, hợp lí, gồm các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Mở bài: Nêu vấn đề đời sống và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó. - Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí lẽ, bằng chứng) + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lí lẽ, bằng chứng) + Liên hệ, mở rộng vấn đề? (Lí lẽ, bằng chứng) - Kết bài: Những nhận thức và hành động người đọc cần hướng tới. 2. Viết bài Khi viết, luôn luôn chú ý nhiệm vụ của từng phần trong bài viết: - Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận. Tìm hiểu cách mở bài của các văn bản đọc và của bài viết tham khảo để vận dụng. - Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý. Mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn. Cần luôn luôn quan tâm vị trí
- 9 của câu chủ đề (đầu đoạn, cuối đoạn, ), sự phù hợp của câu chủ đề với nội dung cần trình bày và mục đích nghị luận. Tham khảo các kiểu đoạn văn đã phân tích ở văn bản đọc và ở phần Thực hành tiếng Việt để học tập cách viết. Chú ý dùng phương tiện liên kết giữa các câu trong đoạn và các đoạn trong bài. - Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề và phương hướng hành động (viết trong một đoạn văn). 3. Chỉnh sửa bài viết Đọc kĩ bài viết, căn cứ vào yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập, rà soát các phần, các ý đã triển khai để có cách chỉnh sửa - Nếu thấy vấn đề đời sống liên quan đến con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước nêu chưa rõ ràng, cụ thể thì cần bổ sung - Nếu thấy luận điểm ở từng đoạn văn chưa rõ ràng, lí lẽ chưa xác đáng, bằng chứng chưa đầy đủ thì cần bổ sung, chỉnh sửa TIẾT 11: THỰC HÀNH: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI XÃ HỘI, CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; - HS viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước).
- 10 a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 2. Học sinh: - Soạn bài. - SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Bài văn hoàn chỉnh của HS. d. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu: HS giới thiệu về một số bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước). - HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động - Dự kiến sản phẩm: + Suy nghĩ của em về trách nhiệm của con người đối với nơi mình đang sinh sống. + Vai trò, trách nhiệm của thế hệ trẻ ngay nay với tương lai đất nước + Ý thức cộng đồng. + Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. + Trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ của đất nước.
- 11 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học . Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS - Nắm được các xác định đề tài, thu thập tư liệu, tìm ý, lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận. - Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước). b. Nội dung: - HS sử dụng SGK, phiếu học tập, bảng phụ để hoàn thành các nhiệm vụ học tập đã đặt ra ở phần mục tiêu. c. Sản phẩm: - HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời/ hoàn thành các nhiệm vụ học tập bằng thuyết trình, phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện: Đã làm ở hai tiết trước. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VIẾT BÀI a. Mục tiêu - HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý, lập dàn ý, viết bài, chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm cho bản thân. - HS viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước). - HS củng cố lại các các yêu cầu của bài viết, sửa lại bài. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ: trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của con người đối với nơi mình đang sinh sống. c. Sản phẩm học tập: Bài viết đã hoàn thiện của cá nhân học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của con người đối với nơi mình đang sinh sống. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ
- 12 - HS làm việc nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình - HS nhận xét bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ *) Lập dàn ý chi tiết cho bài văn A/ Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận: chúng ta cần phải trách nhiệm của đối với nơi mình đang sinh sống; cần biết bảo vệ, xây dựng quê hương ngày càng văn minh, phát triển giàu mạnh. B/ Thân bài Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) - Chúng ta không thể sống tách biệt được với cộng đồng, mỗi chúng ta cần phải làm tròn nghĩa vụ bổn phận đối với xã hội, cộng đồng, địa phương nơi ta sinh sống - Mỗi cá nhân đều chịu sự quản lý của địa phương – nhà nước nơi mình sinh sống trên phương diện pháp luật, văn hóa, y tế - xã hội – giáo dục -> Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực đánh giá nhân cách, sự trưởng thành của con người - Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có - Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân - Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có - Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) - Giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn - Được mọi người yêu quý, kính trọng và giúp đỡ - Có được lòng tin của mọi người + Liên hệ mở rộng vấn đề (Lý lẽ, bằng chứng) C/ Kết bài Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động - GV yêu cầu HS: + HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa + Làm việc nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài của nhau. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước)
- 13 c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS về nhà viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Đọc lại yêu cầu và quy trình viết đối với Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước) + Soạn trước bài tiếp theo PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH Bảng kiểm bài viết đoạn văn PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu vấn đề đời sống và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó chưa? ..................................................................................................................................... 2. Thấy vấn đề đời sống liên quan đến con người trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước nêu rõ ràng, cụ thể chưa? ..................................................................................................................................... 3. Nội dung các luận điểm ở từng đoạn văn chưa rõ ràng, lí lẽ chưa xác đáng, bằng chứng chưa? .....................................................................................................................................
- 14 4. Có nên bổ sung nội dung cho bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ ý cần bổ sung.) .................................................................................................................................... 5. Có nên lược bỏ các câu trong bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ câu hay đoạn cần lược bỏ) ..................................................................................................................................... 6. Bài viết có mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt không? (Nếu có, hãy viết rõ các mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt cần sửa chữa.) IV. HỒ SƠ DẠY HỌC - Bài viết mẫu: Trong cuộc sống hằng ngày, ai cũng biết rằng tuổi trẻ là một thành phần, yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến tương lai đất nước, vì thế mà Bác đã căn dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”. Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của thế hệ trẻ ngay nay với tương lai đất nước dân tộc. Tuổi trẻ là những công dân ở lứa thành niên, thanh niên là thế hệ măng đã sắp thành tre, là người đã đủ điều kiện, đủ ý thức để nhận biết vai trò của mình đối với bản thân, xã hội. Tuổi trẻ của mỗi thời đại là niềm tự hào dân tộc, là lớp người tiên phong trong công cuộc xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước. Tương lai đất nước là vận mệnh, là số phận của đất nước mà mỗi công dân sẽ góp phần xây dựng, phát triển, trong đó quan trọng nhất là thế hệ trẻ. Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá kinh tế, đất nước. Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của tất cả mọi người mà lực lượng chủ yếu là tuổi trẻ. Bởi đó là lực lượng nòng cốt, là chủ nhân tương lai, là nhân vật chính góp phần tạo nên cái thế, cái dáng đứng cho non sông Tổ quốc. Tuổi trẻ hôm nay là tôi, là bạn, là những anh chị đang có mặt trên giảng đường đại học, đang hoạt động bằng cả tâm huyết để cống hiến sức trẻ với những đam mê cùng lòng nhiệt tình bốc lửa. Tuổi trẻ tốt thì xã hội tốt, còn xã hội tốt sẽ tạo điều kiện cho tầng lớp trẻ phát triển toàn diện, sinh ra những người con có ích cho đất nước, đó là điều tất yếu, hiển nhiên mà ai cũng biết. Mỗi người chúng ta cũng đi qua thời tuổi trẻ - tuổi của sức mạnh phi thường, của cái tuổi không chịu khuất phục trước khó khăn và sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
- 15 Sức mạnh vô song của tuổi trẻ “sông kia phải chuyển, núi kia phải dời”. Chúng ta chỉ có một lần trong đời là tuổi trẻ vì vậy cần phải nắm bắt, cần đóng góp sức lực cho đất nước. Việc xây dựng đất nước là trách nhiệm của mọi người, mọi công dân chứ không phải của riêng ai. Nhưng với số lượng đông đảo hàng chục triệu người thì lẽ nào tuổi trẻ lại không thể xây dựng đất nước. Chẳng lẽ chúng ta để cho những cụ già đi khuân vác, lao động nặng, những phụ nữ phải ngày đêm làm việc trong các nhà xưởng đầy khói bụi, những trẻ em phải phụ giúp gia đình ngay còn nhỏ mà “quên” đi việc học hành, lúc đó chúng ta sẽ “làm” gì? Chẳng lẽ ngồi không như một “người bị liệt”. Vì vậy chúng ta phải cố gắng xây dựng đất nước như lời dặn của Bác: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, thì Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Sinh ra ở đời ai cũng khao khát được sống hạnh phúc, sung sướng. Mỗi người luôn tìm cho mình một lẽ sống hay nói đúng hơn là lý tưởng sống. Là chủ nhân tương lai thì chúng ta phải xác định cho mình lý tưởng sống phù hợp, đúng đắn. Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì tuổi trẻ chúng ta lại đứng trước một câu hỏi lớn: “Sống như thế nào là đúng đắn là có ích cho xã hội?”. Vì lý tưởng sống của chúng ta là động lực thúc đẩy đất nước phát triển. Và thời nào cũng vậy, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xông pha vào những nơi gian khổ mà không ngại khó. Điều đó đã được thể hiện rất rõ trong thời kì kháng chiến. Những người con đất nước như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lê Văn Tám đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc. Đây là những thanh niên của hơn 40 năm trước còn lớp thanh niên ngày nay thì sao? Vâng. Cách bạn ạ! Chúng ta nên biết một điều: những thế hệ trước đã dâng hiến xương máu để ngày sau độc lập thì chúng ta phải biết “cùng nhau giữ nước” và nối tiếp, kế thừa truyền thống cao đẹp đó. Và một điều quan trọng là các bạn đừng nghĩ đó là nghĩa vụ để rồi miễn cưỡng thực hiện. Chúng ta phải hiểu rằng: được sinh ra là một hạnh phúc và sống tự do, no đủ là một món quà quý báu, vô giá mà quê hương xã hội đã ban tặng. Hạnh phúc không tự nhiên mà có mà đó xương máu, tâm huyết của biết bao người con của đất nước. Mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh lịch sử mà thanh niên nuôi dưỡng những ước vọng, suy nghĩ riêng. Chúng ta không được bác bỏ, phủ nhận quá khứ hay công sức của những anh hùng dân tộc. Đơn giản là vì mỗi thế hệ đều có sứ mệnh riêng, nhận thức riêng mà chúng ta không nên so bì, tính toán. Vì vậy: “Không có chuyện lớp trẻ ngày nay quay lưng với quá khứ” (như tổng bí thư Đỗ Mười nói). Nhưng tuổi trẻ chúng ta có điều kiện gì để xây dựng đất nước? Vâng, đó chính là học tập. Nói đến tuổi trẻ hôm nay là nói đến việc học hành... Trong cuộc sống ta gặp không ít trường hợp xem việc học là việc khổ sai chỉ do cha mẹ, thầy cô thúc ép, chứ không ham học. Họ xem đi học như một hình thức giải khuây cho vui nên không
- 16 cần học tập, coi học tập là một nỗi nhọc nhằn. Có người lại coi việc học là để ứng phó với đời, để không xấu hổ với mọi người, để có “bằng cấp” mà hãnh diện với đời, dù đó chỉ là “hàng giả” mà thực lực không làm được. Chúng chẳng những không đưa nước ta “sánh kịp với cường quốc năm châu” mà còn đưa nước ta về lạc hậu, lụi bại. Cách duy nhất là phải học chân chính, học bằng khả năng của mình. Bước vào thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì ai nắm được tri thức thì mới có thể xây dựng đất nước, lèo lái chiếc thuyền số phận của non sông Tổ quốc. Và nhiệm vụ của chúng ta phải học, học nữa, học mãi. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để chúng ta dễ dàng tiếp cận tri thức thì tương lai dân tộc mới xán lạn, lấp lánh hào quang. Tóm lại, tuổi trẻ là người sẽ quyết định tương lai đất nước sau này. Tuổi trẻ nước ta đầy rẫy nhân tài sẽ góp phần cho dáng hình xứ sở. Ngay từ hôm nay, tôi, bạn và tất cả mọi người phải cố gắng học tập để sau này có thể giúp nước ta tiến nhanh trên con đường xây dựng và phát triển nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh. TIẾT 41: NÓI VÀ NGHE. THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI (Ý THỨC TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỒNG CỦA HỌC SINH) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh) 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thuyết trình trước đám đông 3. Phẩm chất: - Ý thức trách nhiệm với cộng đồng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án;
- 17 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. - Video nói về tư duy phản biện. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để thực hiện hoạt động khởi động. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS về bài học d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi phát vấn: Theo em để xây dựng một xã hội, cộng đồng văn minh, phát triển, chúng ta cần làm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 – 4 HS nêu cảm nhận cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS. - GV dẫn vào bài học B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học b. Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi.
- 18 c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học d. Tổ chức thực hiện hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: Quan sát và trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa được rút ra từ bức hình. - HS: Quan sát và trình bày suy nghĩ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: chiếu hình trên máy chiếu - HS: Quan sát, suy nghĩ ý kiến Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV: gọi lần lượt HS trình bày ý kiến. Khuyến khích, động viên, đón nhận ý kiến của các em. - HS: báo cáo sản phẩm; HS khác lắng nghe và tiếp tục phát biểu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV khen ngợi các ý kiến của HS và dẫn dắt vào nội dung tiết học: Trước những vấn đề của cuộc sống, không phải mọi người đều nhận thức giống nhau. Do vậy, chúng ta cần biết tổ chức thảo luận. Việc thảo luận đòi hỏi chúng ta phải nắm được nồi dung chính mà nhóm đã trao đổi, trình bày lại được các nội dung đó để hiểu sâu hơn về vấn đề và nâng cao khả năng nói. Cũng qua thảo luận, ta mới thấy được trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước, từ đó biết hành động một cách đúng đắn. Hoạt động 2:Trước khi thảo luận a. Mục tiêu: HS xác định được mục đích thảo luận và người nghe; xác lập được đề tài tài luận và bước đầu hình thành các ý kiến cá nhân; tiếp nhận nhiệm vụ trong buổi thảo luận. b. Nội dung: HS xác định được nội dung của tiết học nói và nghe. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- 19 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Trước khi thảo luận GV và HS lần lượt thực hiện những nhiệm 1. Xác định mục đích thảo luận và vụ sau: người nghe NV 1: - Mục đích thảo luận: Để những - Bài thảo luận nhằm mục đích gì? người tham gia thảo luận cùng hiểu - Người nghe là ai? đúng bản chất của vấn đề, tạo được sự NV 2: đồng thuận, từ đó có thái độ và hành - Mỗi bạn viết ra giấy 01 chủ đề mà em động phù hợp. thích, quan tâm hay có mong muốn tìm hiểu - Người nghe: Các thành viên tham về trách nhiệm của HS với cộng đồng. gia cuộc thảo luận và những người * Gợi ý: tham dự buổi thảo luận do muốn hiểu + Học sinh có cần quan tâm đến những vấn thêm về vấn đề. đề lớn lao của đất nước? 2. Chuẩn bị nội dung thảo luận + Học sinh có trách nhiệm như thế nào với - Lựa chọn đề tài: + Học sinh cần vấn đề trật tự an toàn giao thông? làm gì để góp phần giữ gìn tiếng nói + Học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn của dân tộc? tiếng nói của dân tộc? - Xác lập ý kiến: NV 3: Xác lập ý kiến: (mỗi cá nhân tự tìm + Ý kiến 1: Học sinh có cần quan tâm hiểu, tham khảo thêm những tài liệu có liên đến những vấn đề lớn lao của đất quan, ghi chép nhanh các ý nảy sinh trong nước? quá trình suy nghĩ để chuẩn bị phát biểu ý + Ý kiến 2: Học sinh có trách nhiệm kiến thảo luận.) như thế nào với vấn đề trật tự an toàn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: giao thông? - GV: lần lượt đưa ra yêu cầu của từng + Ý kiến 3: Không dùng những từ nhiệm vụ ngữ lai căng - HS: lắng nghe, suy nghĩ + Ý kiến 4: Giữ gìn tiếng nói dân tộc Bước 3: HS báo cáo kết quảthảo luận nhưng cũng cần làm cho nó giàu đẹp, - HS: Phát biểu, trình bày câu trả lời. mới mẻ để hòa nhập với thế giới. Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện ..
- 20 nhiệm vụ. 3.Phân công nhiệm vụ - Lớp cử một người điều hành thảo luận đảm nhận việc sắp xếp, giới thiệu tuần tự các ý kiến, định hướng vào trọng tâm đề tài, kiểm soát thời gian phát biểu ý kiến của từng người; tổ chức đánh giá, tổng kết cuộc thảo luận. - Cử một thư kí ghi ghép các ý kiến trong cuộc thảo luận. Hoạt động 3:Tiến hành thảo luận a. Mục tiêu: HS trình bày được ý kiến của mình; lắng nghe, ghi nhớ, tổng hợp được các ý kiến. b. Nội dung: HS xác định được nội dung của tiết học nói và nghe. c. Sản phẩm:Bài trình bày thảo luận của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài thảo luận của HS - GV: ? Khi tham gia thảo luận em cần đảm bảo những yêu cầu nào? - Nêu yêu cầu đối với các thành viên: + Người điều hành nhắc lại đề tài, nêu định hướng và mục đích thảo luận. + Theo định hướng của người điều hành, các thành viên trong lớp lần lượt phát biểu ý kiến. Ý kiến cần tập trung vào trọng tâm vấn đề. phân tích từng khía cạnh, có lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người nghe. + Người phát biểu sau có thể bàn luận về vấn đề theo

