Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 108: Thực hành Tiếng Việt Thuật ngữ

docx 6 trang Tú Anh 24/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 108: Thực hành Tiếng Việt Thuật ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_108_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 108: Thực hành Tiếng Việt Thuật ngữ

  1. Tiết: 108 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THUẬT NGỮ I. Mục tiêu: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: Giúp HS: - Hiểu được thế nào là thuật ngữ; cách xác định nghĩa của thuật ngữ; biết được có những đơn vị khi thì được dùng với tư cách là thuật ngữ, khi lại được dùng như một từ ngữ thông thường; biết dựa vào câu để xác định một đơn vị nào đó có phải là thuật ngữ hay không. - Vận dụng hiểu biết về thuật ngữ để tiếp nhận VB khoa học trong các bài học; biết sử dụng thuật ngữ trong việc tạo lập VB theo yêu cầu. 1.2. Năng lực chung: - Phát hiện, giải quyết các bài tập một cách sáng tạo, hiệu quả. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chủ động, tự giác, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: - Máy vi tính, máy chiếu đa năng, bảng phụ, giấy A0, bút màu... 2. Học liệu: - Sưu tầm các đoạn văn thơ đặc sắc dấu chấm lửng. - Phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế hào hứng, kết nối tri thức để bước vào bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi để dẫn dắt HS vào bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu yêu cầu, HS suy nghĩ trả lời: + Em đã bao giờ tra cứu những loại sách này chưa? Những cuốn sách này có đặc điểm chung là gì? + Đọc đoạn văn sau và cho nhận xét gì về đặc điểm của những từ ngữ in đậm:
  2. (Những từ ngữ ấy có dễ hiểu nghĩa không? Muốn hiểu chúng, ta phải làm thế nào? Chúng thường được sử dụng trong các lĩnh vực nào?) Khí quyển của Sao Hỏa quá mỏng để hỗ trợ cho sự sống. Thành phần chủ yếu của khí quyển là khí cacbonic (95%). Lớp khí quyển rất mỏng này còn có thể rất bụi, bởi bụi từ lớp vỏ bề mặt Hỏa Tinh liên lục bị cuốn vào khí quyển do các cơn lốc xoáy khổng lồ. Đôi khi, có thể tìm thấy cả tuyết trên Sao Hỏa, nhưng là những bông tuyết bằng cacbonic, chứ không phải nước. Những bông tuyết này được cho là có kích thước rất nhỏ, cỡ khoảng tế bào máu (Theo (*Gợi ý: Những từ trên không dễ hiểu nghĩa như những từ thông thường, muốn hiểu được chúng người đọc cần phải có hiểu biết, có vốn kiến thức nhất định, vì chúng thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày, chia sẻ hiểu biết. + GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết. Bước 4: Đánh giá, kết luận + GV nhận xét, đánh giá. + GV chốt vấn đề, dẫn vào bài: Những từ in đậm ở trên đều được coi là thuật ngữ. Đây là một lớp từ đặc biệt của một ngôn ngữ. Tuy nhiên nó không tách rời với vốn từ chung của một ngôn ngữ. Ngày nay do trình độ văn hoá của người dân ngày càng cao, khoa học công nghệ ngày càng phát triển. Nhiều thuật ngữ nhanh chóng trở thành từ ngữ thông thường được dùng phổ biến hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vậy thuật ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của thuật ngữ. b. Nội dung: HS dựa vào thẻ SGK suy nghĩ để nhận biết, trả lời vào phiếu HT. c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS. d. Tổ chức thực hiện: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhận biết đặc điểm và chức năng của thuật ngữ) Tìm hiểu Trả lời Thế nào là thuật ngữ? Cách xác định nghĩa của thuật ngữ: Cách dùng từ ngữ như là một thuật ngữ: Cách dùng thuật ngữ như là từ ngữ thông thường: Căn cứ để xác định từ ngữ là thuật ngữ: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận biết đặc điểm và chức năng của - GV cho HS đọc thầm lại mục Tri thức thuật ngữ Ngữ văn tr.55 và thẻ trong SGK tr.64 cho a. Thế nào là thuật ngữ?
  3. HS phát biểu nhận thức của mình về từng - Thuật ngữ là từ ngữ dùng để chỉ các khái khía cạnh bằng việc hoàn thành Phiếu niệm của một số lĩnh vực chuyên môn hoặc học tập số 1 để trả lời câu hỏi, sau đó rút ngành khoa học. ra các đặc điểm và chức năng. - Nghĩa của thuật ngữ là nghĩa quy ước trong Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ phạm vi hẹp của lĩnh vực chuyên môn hoặc - Học sinh tiếp nhận và thực hiện. khoa học chuyên ngành. - HS suy nghĩ. Viết câu trả lời ra giấy. b. Cách xác định nghĩa của thuật ngữ: Sau đó cùng trao đổi với bạn trong cặp - Tìm đến Bảng tra cứu thuật ngữ đặt ở phía đôi. sau cuốn sách (nếu có). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đọc các từ điển chuyên ngành. - Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết - Dựa vào ngữ cảnh hay ghép nối nghĩa của quả. từng yếu tố cấu tạo nên từ đó. Bước 4: Kết luận, nhận định c. Cách dùng từ ngữ như là một thuật ngữ: - HS nhận xét, bổ sung. - Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một - GV nhận xét, đánh giá, chốt thêm: hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một + Về cấu tạo, thuật ngữ có thể là một từ hay nhiều gốc acid. (Muối là thuật ngữ, chỉ hoặc một cụm từ. một hợp chất hoá học) + Về chức năng và phạm vi sử dụng, d. Cách dùng thuật ngữ như là từ ngữ thuật ngữ được sử dụng trong các ngành thông thường: khoa học hoặc các lĩnh vực chuyên môn. - Canh còn hơi nhạt, con thêm tí muối nữa đi. + Về mối quan hệ giữa thuật ngữ và từ (Muối là từ thông dụng, chỉ một loại gia vị ngữ thông thường: có những đơn vị khi trong thực phẩm). thì được dùng với tư cách là thuật ngữ, e. Căn cứ để xác định từ ngữ là thuật ngữ: khi thì được dùng như từ ngữ thông - Dựa vào ngữ cảnh mà từ xuất hiện. thường. + Muốn phân biệt chính xác, cần dựa vào câu và loại VB. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố cho HS nhận biết đặc điểm, chức năng của thuật ngữ. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, theo cặp bàn, hoàn thành bài tập vào phiếu, vở. c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập hoàn thiện của HS. d. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Luyện tập - GV cho HS suy nghĩ và xác định Bài tập 1/tr.64: thuật ngữ theo khả năng nhận biết của - Câu a: ngụ ngôn; mình và nêu căn cứ xác định. - Cân b: triết học; Bài tập 1/tr.64. - Câu c: văn hoá; Chỉ ra thuật ngữ trong những câu sau - Câu d: in-tơ-nét. và cho biết dựa vào đâu em xác định *Căn cứ: các đơn vị trên đều thuộc về một lĩnh như vậy. vực, một ngành cụ thể: a. Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện + ngụ ngôn dùng để chỉ một thể loại văn học; ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm + triết học: chỉ một ngành khoa học; bản đồ dẫn đường cho chúng ta. + văn hoá: chỉ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra;
  4. b. Từ hôm đó, được thúc đẩy bởi một + in-tơ-nét: chỉ một lĩnh vực của công nghệ sứ mệnh có tính chất mặc khải, ông đi thông tin. sâu nghiên cứu triết học, và trở thành => Đó là cơ sở đáng tin cậy để ta xác định các nhà tư tưởng hàng đầu của thời trung đơn vị đó là thuật ngữ. đại. c. Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hóa của một dân tộc, mang hồn thiêng của đất nước. d. Thời nay, với sự xuất hiện của in-tơ- nét và sách điện tử, cách đọc cũng đa dạng: đọc không chỉ là nhìn vào trang giấy và chữ in mà còn nhìn vào màn hình chiếu sáng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày, nhận xét. - HS nào nhanh, chính xác sẽ được khen. Bước 4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá; - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2/tr.64: - GV hướng dẫn HS cách tra cứu từ - Ngụ ngôn: thể loại văn học, dùng văn xuôi điển để tìm nghĩa của các mục từ. Đơn hoặc văn vần, thường mượn chuyện loài vật để giản nhất, HS có thể tìm nghĩa của các nói về việc đời nhằm dẫn đến những kết luận thuật ngữ trên trong cuốn Từ điển tiếng về đạo lí, kinh nghiệm sống. Việt (Hoàng Phê (Chủ biên), bản in - Triết học: khoa học nghiên cứu về những quy năm 2003 của NXB Đà Nằng và Trung luật chung nhất của thế giới và sự nhận thức tâm Từ điển học). thế giới. Bài tập 2/tr.64: - Văn hoá: tổng thể nói chung những giá trị vật Hãy tra từ điển hoặc các loại tài liệu chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá thích hợp để tìm hiểu nghĩa của các trình lịch sử. thuật ngữ đã tìm được ở bài tập 1. - In-tơ-nét: hệ thống các mạng máy tính được Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nối với nhau trên phạm vi toàn thế giới, tạo - HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ điều kiện cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, bản, thực hiện yêu cầu. như tìm đọc thông tin từ xa, truyền các tệp tin, Bước 3: Báo cáo, thảo luận thư tín điện tử và các nhóm thông tin. - HS trình bày, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3/tr.64: a. Những từ in đậm trong các câu sau là
  5. - GV yêu cầu HS thực hiện: Bài tập thuật ngữ: 3/tr.42: Với bài tập này, GV cho HS - Trong một bài hát hay bản nhạc, phần được thảo luận nhóm và đưa ra phương án lặp lại nhiều lần khi trình diễn gọi là điệp của mình. Không chỉ xác định được khúc. thuật ngữ, đại diện nhóm HS còn cần - Trong thời đại ngày nay, con người đã biết nêu được căn cứ xác định đáng tin cậy. tận dụng các nguồn năng lượng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn - HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu. toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể Bước 3: Báo cáo, thảo luận hiện bằng các kí hiệu bản đồ. - HS trình bày, nhận xét. Sở dĩ ta xác định được như vậy là dựa vào Bước 4: Kết luận, nhận định các câu có sử dụng những từ đó. Đó là những - HS nhận xét, bổ sung. câu có tính chất định nghĩa, thuộc về một lĩnh - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý. vực nhất định. Trong câu, các từ điệp khúc, năng lượng, bản đồ chỉ có một nghĩa, thuộc về chuyên môn. b. Những từ in đậm trong các câu sau là từ ngữ thông thường: - Câu nói ấy lặp đi lặp lại như một điệp khúc. - Đọc sách là một cách nạp năng lượng cho sự sống tinh thần. - Cháu biết không tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bê tắc. Trong các câu trên, các từ điệp khúc, năng lượng, bản đồ đều được dùng theo nghĩa chuyển. Ví dụ: "'Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc.” thì bản đồ được hiểu là sự tìm kiếm hướng đi của cuộc đời. Các từ điệp khúc, năng lượng ở hai câu còn lại cũng có tính chất như vậy. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng và tích hợp kiến thức văn bản và tiếng Việt để viết đoạn. b. Nội dung: HS thực hiện ở nhà bài tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời thể hiện hiểu biết của HS. d. Tổ chức hoạt động: HS thực hiện ở nhà và báo cáo trên lớp ở giờ học sau. Câu 1. Tìm và giải thích 5 thuật ngữ được dùng trong các bộ môn: Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên; Lịch sử và địa lí. Câu 2. Tìm đọc và ghi lại nghĩa của một số thuật ngữ giúp em hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên (ví dụ: mây, mưa, sấm sét ) * GỢI Ý: - Mưa là một hiện tượng tự nhiên, xảy ra do sự ngưng tụ của hơi nước trên bầu trời, dưới dạng những đám mây, khi gặp điều kiện lạnh, tạo thành giọt nước, nặng hơn không khí, và rơi xuống mặt đất, tạo thành cơn mưa. - Sét hay tia sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang các điện tích khác dấu đôi khi còn xuất hiện trong các trận phun
  6. trào núi lửa hay bão bụi (cát). - Bão là một xoáy thuận nhiệt đới được cấu trúc bởi khối khí nóng ẩm với dòng thăng rất mạnh xung quanh mắt bão, tạo hệ thống mây, mưa xoáy vào vùng trung tâm bão. - Sóng thần là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị chuyển dịch chớp nhoáng trên một quy mô lớn. - Động đất hay địa chấn là sự rung chuyển trên bề mặt Trái Đất do kết quả của sự giải phóng năng lượng bất ngờ ở lớp vỏ Trái Đất và phát sinh ra Sóng địa chấn . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Hoàn thiện các bài tập vào vở; - Đọc trước văn bản “Nói với con”.