Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Tiết 14+15+16: Văn bản 1: Đồng giao mùa xuân - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Tiết 14+15+16: Văn bản 1: Đồng giao mùa xuân - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_7_ket_noi_tri_thuc_bai_2_khuc_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Tiết 14+15+16: Văn bản 1: Đồng giao mùa xuân - Năm học 2024-2025
- Ngày soạn: 20/9/2024 Bài 2. KHÚC NHẠC TÂM HỒN Tiết 14, 15,16 VĂN BẢN 1: ĐỒNG GIAO MÙA XUÂN -Nguyễn Khoa Điềm- I. MỤC TIÊU. Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho học sinh: 1. Năng lực: a. Năng lực chung: (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. – Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: * Đọc: - Biết: + Nhận biết được các nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. + Nhận biết được biện pháp tu từ (nói giảm nói tránh - Hiểu: + Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh * Viết: Biết làm được một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viêt được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ. * Nói và nghe: Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt 2. Phẩm chất: - Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Thiết bị dạy học: tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, máy chiếu, loa đài, CD, các video, máy tính - Học liệu: SGK, các tài liệu có liên quan đến chủ đề dạy học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Khúc nhạc tâm hồn b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. 1
- d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS: Ở tiểu học, các em đã được học bài thơ bốn chữ nào? Hãy kể tên một số bài thơ bốn chữ đã học và đọc một bài thơ mà em yêu thích. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ thuở lọt lòng, mỗi chúng ta đều được lắng nghe những lời ru ầu ơ, tiếng hát nghĩa tình của bà, của mẹ đưa chúng ta vào giấc ngủ bình yên. Những giai điệu ấy gieo vào tâm hồn ta những hạt mầm của tình yêu thiên nhiên, tình cảm quê hương, đất nước. Những vần thơ bốn chữ, năm chữ được kết nối trong chủ đề Khúc nhạc tâm tâm hồn sẽ là những cung bậc, giai điệu khác nhau để bồi đắp cho chúng ta những tình cảm, giá trị nhân văn cao cả của cuộc sống HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Khúc nhạc tâm hồn và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu giới thiệu bài A. Giới thiệu bài học học - Chủ đề bài học: Tình thương Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ của con người với thế giới - Gv chuyển giao nhiệm vụ xung quanh Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học - Thể loại chính: thơ bốn chữ, cùng với câu hỏi: năm chữ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều - Các văn bản: Đồng dao mùa gì? xuân, Gặp lá cơm nếp, Trở - HS tiếp nhận nhiệm vụ. gió Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ 2
- - GV lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm. Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu Tri B. Tìm hiểu: Tri thức ngữ văn thức ngữ văn 1. Khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những thể - Gv chuyển giao nhiệm vụ thơ được gọi tên theo số chữ (tiếng) trong GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức mỗi dòng thơ. Số lượng dòng mỗi bài không ngữ văn trong SGK và trình bày khái hạn chế. Bài thơ bốn chữ và năm chữ có thể niệm, đặc điểm thể thơ 4,5 chữ chia khổ hoặc không. - HS tiếp nhận nhiệm vụ 2. Cách gieo vần: trong thơ bốn chữ và thơ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, năm chữ vần thường được đặt ở cuối dòng, thực hiện nhiệm vụ gọi là vần chân. Vần có thể gieo liên tiếp - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò (vần liền) hoặc cách quãng (vần cách), cũng chơi có thể phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong - GV quan sát một bài thơ (vần hỗn hợp),... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 3. Ngắt nhịp: Thơ bốn chữ thường ngắt và thảo luận nhịp 2/2; thơ năm chữ thường ngắt nhịp 2/3 - HS trình bày sản phẩm hoặc 3/2. Tuy nhiên nhịp thơ cũng có thể - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm lời của bạn. xúc được thể hiện trong bài thơ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 4. Hình thức: Thơ bốn chữ và thơ năm chữ nhiệm vụ gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với việc - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến kể chuyện; hình ảnh thơ thường dung dị, thức gần gũi. 3
- II. Hoạt động đọc văn bản Phần 1. Trước khi đọc. a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với nội dung VB. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS sau khi thực hiện hoạt động trả lời câu hỏi. c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV thực hiện một số hình thức khởi động - Hs LẮNG NGHE video bài hát “Cùng hành quân đi giữa mùa xuân” - HS cảm nhận về hình ảnh anh bộ đội trong bài hát. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn học sinh xem video và nêu cảm nhận sau khi xem video Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tổng kết kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét về quá trình lắng nghe, chia sẻ... của HS - Kết hợp câu trả lời của HS để dẫn dắt vào nội dung bài học: - GV dẫn vào nhiệm vụ đọc văn bản: Anh hùng Lê Mã Lương từng nói: con người đẹp nhất là con người trên trận tuyến đánh quân thù.... Hình ảnh người lính đã đi vào thơ ca nhạc họa, dệt nên bao tác phẩm đi cùng năm tháng, làm rung động trái tim bao thế hệ bạn đọc, trong đó có tác phẩm “Đồng dao mùa xuân”. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để cảm nhận rõ hơn về vẻ đẹp người lính cụ Hồ. Phần 2. Trong khi đọc (Đọc văn bản và tìm hiểu chung) a. Mục tiêu: Hs biết cách đọc diễn cảm văn bản, HS thực hành chiến lược đọc (theo dõi, hình dung, dự đoán, đối chiếu ...) b. Nội dung: HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong khi đọc (Các thẻ đọc) để thực hành các kĩ năng đọc. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Đọc và tìm hiểu chung tập: 1. Đọc văn bản Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS cách đọc thể loại (thơ) trong văn bản với giọng đọc to, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - GV đọc mẫu cho HS 1 đoạn sau đó gọi 1 học sinh, đọc. Hs nhận xét, GV nhận xét, HD HS về nhà đọc thêm. Nhiệm vụ 2:GV yêu cầu HS thực hành 1 kĩ năng đọc nổi bật trong bài... (theo thẻ đọc) 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Yêu cầu thực hiện kĩ năng đọc theo cá nhân/ nhóm đôi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mời 1-2 HS trả lời về một số kĩ năng đọc qua thẻ đọc màu vàng, mời một vài 2. Tìm hiểu chung HS khác bổ sung. a. Tác giả Bước 4: Kết luận, nhận định: - Nguyễn Khoa Điềm (15/04/1943), - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã quê Thừa Thiên – Huế; nêu được cách hiểu của mình về kĩ - Thơ của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện năng đọc tình yêu quê hương đất nước tha thiết NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu với nhiều suy tư sâu sắc tác giả, tác phẩm - Tác phẩm chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Đất ngoại ô (thơ, 1973); - GV chuyển giao nhiệm vụ + Mặt đường khát vọng (trường ca, + Trình bày vài thông tin về tác giả, 1974); tác phẩm - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 1986); thực hiện nhiệm vụ + Thơ Nguyễn Khoa Điềm (thơ, 1990); - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan b. Tác phẩm đến bài học. - Xuất xứ - GV quan sát, gợi mở + Viết năm 1994 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Trích Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển và thảo luận tập 40 năm do tác giả chọn - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - Bố cục: - GV quan sát, hỗ trợ + Phần 1 (Khổ 1): giới thiệu hình ảnh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và xuất thân người lính nhiệm vụ + Phần 2 (Khổ 2): thông báo về việc đất - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nước hòa bình nhưng người lính thức không về nữa + Phần 3 (Các khổ còn lại): tái hiện lại những khoảnh khắc, khía cạnh trong tâm hồn người lính nơi chiến trận - Phương thức biểu đạt: biểu cảm Phần 3: Sau khi đọc (Khám phá văn bản) a.Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của thể loại thơ: thể thơ, chủ đề, mạch cảm xúc, nhân vật trữ tình... - Rút ra được bài học, thông điệp sau khi đọc xong văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, PHT chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về văn bản „Đồng dao mùa xuân“ c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học “Đồng dao mùa xuân”. 5
- d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ II. Khám phá văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chủ đề - đề tài: người lính tập 2. Thể loại: thơ bốn chữ - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, Đặc điểm thể thơ yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Số tiếng trong mỗi dòng thơ: 4 tiếng. +Nêu chủ đề- đề tài văn bản? - Gieo vần: vần cách gieo cuối câu (chữ +Nêu thể loại văn bản và đặc điểm văn cuối của dòng chẵn vần với nhau). bản? VD: Số tiếng trong mỗi dòng thơ? Có một người lính Cách gieo vần, ngắt nhịp? Chưa một lần yêu +Mạch cảm xúc của bài thơ có gì đặc biệt? Cà phê chưa uống Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Còn mê thả diều - HS làm việc theo nhóm, HS thực hiện - Nhịp thơ: nhịp 2/2; 1/3 tùy theo từng nhiệm vụ học tập. câu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Bạn bè mang theo thảo luận Mười, hai mươi năm - GV mời HS đại diện các nhóm trình bày Anh không về nữa kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và Anh vẫn một mình nhận xét. Trường Sơn núi cũ Dự kiến sản phẩm: 3. Mạch cảm xúc Bài thơ gồm 9 khổ, mỗi khổ 4 dòng. Tuy - Bài thơ được thành chín khổ. Hầu hết nhiên khổ 1 và khổ 2 có số dòng ít hơn, bộc các khổ đều có bốn dòng. Khổ 1,2 chỉ lộ nỗi niềm của tác giả xót thương khi có 3-2 dòng. người lính không trở về. + Khổ thơ đầu tiên gồm ba dòng thơ, khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi Đặc Tác dụng được đọc câu chuyện tiếp theo. điểm + Khổ thơ thứ hai chỉ có hai câu lắng Số tiếng 4 tiếng Ngắn gọn, dứt đọng kể về sự ra đi của người lính. khoát, khắc họa + Những khổ thơ tiếp theo tái hiện đầy hình ảnh người đủ hình ảnh, tâm hồn người lính nơi lính chiến trận. Cách Vần chân Âm hưởng nhẹ gieo vần nhàng, tiếc thương Ngắt 2/2 nhịp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 4. Nhân vật trữ tình a. Hình ảnh người lính 6
- - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, Bài thơ kể về người lính trẻ tuổi, theo chốt kiến thức. tiếng gọi của Tổ quốc đã lên đường ra trận. Trong một trận chiến ác liệt, người Nhiệm vụ 2: Hình ảnh người lính lính đã anh dũng hi sinh. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Chân dung người lính được khắc họa tập qua bài thơ: - GV yêu cầu HS: đọc lại bài thơ, em hãy + Tuổi đời còn rất trẻ: chưa một lần tìm ra và kể tóm tắt những sự việc chính yêu, còn mê thả diều được tác giả đề cập trong bài thơ Đồng dao + Giản dị, hiền hậu: ba lô con cóc, tấm mùa xuân. áo màu xanh, cái cười hiền lành. - GV nêu câu hỏi, cho học sinh hoàn thành + Dũng cảm, kiên cường: trải qua cơn Phiếu học tập sốt rét giữa rừng, anh dũng chiến đấu + Hình ảnh người lính hiện lên như thế nào và hi sinh. trong “những năm máu lửa”? + hóa thân vào thiên nhiên, mùa xuân + Hình ảnh người lính hiện lên như thế nào để giữ gìn, làm đẹp quê hương đất nước khi anh đã hi sinh? => Người lính trẻ yêu nước, dũng cảm, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập kiên cường trong chiến đấu, giản dị và - HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ để trả lời khiêm nhường trong cuộc sống đời câu hỏi. thường. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: Tóm tắt sự việc chính trong bài thơ: • Bài thơ kể về có một người lính tuổi đời còn rất trè, còn mê thả diều như vừa qua tuổi thiếu niên. • Theo tiếng gọi của Tổ quốc, anh lên đường ra mặt trận. • Trong một trận chiến ác liệt, anh đã anh dũng hi sinh, vĩnh viễn nằm lại dưới những cánh rừng đại ngàn. • Những hình ảnh hào hùng mà cũng rất đỗi khiêm nhường, dung dị của anh còn mãi trong tâm trí “nhân gian”. Chi tiết miêu tả người lính và đặc điểm, tính cách của người lính: •Còn mê thả diều • Ba lô con cóc Tấm áo màu xanh 7
- Làn da sốt rét • Cái cười hiền lành • Anh ngồi lặng lẽ Dưới cội mai vàng • Anh ngồi rực rỡ Mắt như suối biếc Vai đầy núi non Người lính còn trẻ, tính tình giản dị trong sáng, nhân hậu hiền lành; dũng cảm yêu nước. *GV nhận xét, đưa tiêu chí đánh giá, bình: Như vậy qua trang thơ Nguyễn Khoa Điềm, cô trò chúng ta như vừa gặp lại hình ảnh người lính rất đỗi thân thương. Trong hoàn cảnh chiến tranh binh lửa, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, những chàng trai cô gái 18, đôi mươi dù là những người dân hiền lành chất phác nơi làng quê hay những sinh viên trí thức thành thị đều sẵn sàng bỏ lại đằng sau quê hương, gia đình, gác lại những ước mơ của tuổi trẻ, lên đường bảo vệ Tổ quốc thân yêu. Bom cày đạn xới nơi chiến trường khốc liệt không làm họ mất đi vẻ trẻ trung, lạc quan, sự hồn nhiên trong sáng đầy chất lính và đặc biệt là trái tim yêu nước, sục sôi ý chí chiến đấu, chiến thắng. Hình ảnh người lính trong trang thơ Nguyễn Khoa Điềm làm ta bất giác nhớ đến những người lính nông dân hiền hòa, chất phác đầy dũng khí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu “ .” Hay những người lính lái xe đầy tinh nghịch, trẻ trung, ngang tàng qua BTVTĐXKK của PTD “ ” hay trong bài “NHỚ”, Hồng Nguyên cũng từng xúc động khi nhớ về đồng đội của mình: Lũ chúng tôi/ Bọn người tứ xứ/ Gặp nhau hồi chưa biết chữ/Quen nhau từ buổi “Một hai”/ Súng bắn chưa quen/ Quân sự mươi bài Họ giản dị, khiêm nhường trong cuộc sống hàng ngày là thế nhưng trong 8
- chiến đấu người lính trẻ vô cùng kiên cường, dũng cảm. Tất cả bởi vì tình yêu dành cho đất nước, cho đất Mẹ thiêng b. Tình cảm, cảm xúc đối với người liêng. lính Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Anh thành ngọn lửa/ Bạn bè mang nhiệm vụ theo - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, - Dải bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân chốt kiến thức Ghi lên bảng. gian Trước sự hi sinh của các anh, tình cảm của + Đồng đội đùm bọc, gắn bó, sẻ chia đồng đội và nhân dân dành cho người lính + Tiếc nuối, bâng khuâng, thương nhớ như thế ào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài + Hình ảnh của anh được đồng đội lưu thơ. giữ, mang theo suốt cuộc đời Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc + Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho đối với người lính đồng đội sức mạnh, niềm tin Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Nỗi nhớ thương trải dài theo năm tập tháng của nhân gian. - GV yêu cầu HS tìm những câu thơ được + Thái độ cảm phục trước sự hi sinh nhà thơ sử dụng để bày tỏ tình cảm, cảm anh dũng của người lính. xúc trước sự hi sinh của người lính. Theo + Lòng biết ơn, tự hào với những người em, tình cảm được chứa đựng qua các câu lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc thơ là gì? đời cho độc lập dân tộc. + Tình cảm của đồng đội, nhân dân với Tình cảm bao trùm bài thơ là nỗi xót người lính được thể hiện qua những chi tiết thương xen lẫn tự hào, cảm phục, nào? biết ơn những người lính đã hi sinh + Em thử hình dung đầy đủ câu chuyện về tuổi thanh xuân, ngã xuống vì nền người lính và chia sẻ ngắn gọn với các độc lập dân tộc. bạn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Dự kiến sản phẩm: Những câu thơ gợi tình cảm dành cho người lính: + Bạn bè mang theo + Dải bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian Bài thơ là câu chuyện kể về cuộc đời người lính. Anh đang còn rất trẻ, chưa từng biết yêu, còn mê thả diều. Người 9
- lính ấy tham gia chiến đấu vào những 5. Nhan đề năm đất nước đang sôi sục những cuộc - Đồng dao: là thơ ca dân gian truyền chiến. Anh đã anh dũng hi sinh trong một miệng của trẻ em Việt Nam dùng để hát trận đánh. Nhiều năm trôi qua, những khi đi làm đồng, làm ruộng. khoảnh khắc đẹp đẽ của anh nơi Trường - Mùa xuân: là mùa đầu tiên của năm, Sơn vẫn còn mãi trong lòng mọi người. gợi lên những cảm nhận tươi đẹp của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thiên nhiên, vạn vật và gợi lên sức sống nhiệm vụ mãnh liệt của con người, vạn vật khi - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, vào xuân. chốt kiến thức Ghi lên bảng. - Khúc hát đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của người Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhan đề lính trẻ. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Hình ảnh các anh còn sống mãi trong tập. trái tim nhân dân như mùa xuân trường - GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên bài tồn cùng vũ trụ. thơ Đồng dao mùa xuân có ý nghĩa như thế - Ca ngợi những người anh hùng trẻ nào? tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sinh của các anh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tác giả sử dụng hình thức của đồng - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài dao gần gũi, quen thuộc để lưu truyền học. mãi trong những thế hệ sau. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên bảng. GV bổ sung: - Tên bài thơ Đồng dao mùa xuân là khúc 5. Kết nối và trải nghiệm đồng dao về tuồi thanh xuân của người - Trân trọng, cảm phục các anh bộ đội lính, về sự bất tử của hình ảnh người lính (các anh còn sống mãi trong trái tim trẻ. Hình ảnh các anh còn sống mãi trong nhân dân như mùa xuân trường tồn trái tim nhân dân như mùa xuân trường tốn cùng vũ trụ.) cùng vũ trụ. Qua đó, nhà thơ ca ngợi những - Ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh người anh hùng trẻ tuồi, bày tỏ sự ghi nhớ, bộ đội.... biết ơn sự hi sinh của các anh. Tác giả sử dụng hình thức của đổng dao để lưu truyền mãi trong những thế hệ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những người lính trẻ đã dâng 10
- hiến mùa xuân cuộc đời minh kết thành những mùa xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất nước. NV4: Hướng dẫn học sinh Kết nối và trải nghiệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: đọc bài thơ, em có những cảm xúc, suy nghĩ gì? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ 5: Luyện tập HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố, khái quát đặc điểm thể loại thơ bốn chữ - Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc theo đặc trưng thể loại. b. Nội dung: PHT tóm tắt đặc điểm của thể thơ bốn chữ và rút ra những bài học kinh nghiệm về cách đọc của thể thơ này. b. Sản phẩm: - Câu trả lời trong PHT tóm tắt đặc điểm của thể thơ bốn chữ – Câu trả lời cá nhân về kinh nghiệm đọc thể loại thơ 4 chữ c. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - tổng kết -GV giao nhiệm vụ qua PHT, bộ Điền khuyết vào chỗ 3 chấm: câu hỏi Trắc nghiệm (khách quan, - .............. là những thể thơ được gọi tên theo số chữ điền khuyết, nối cột ) hoặc phát (tiếng) trong mỗi dòng thơ. Số lượng dòng mỗi bài vấn để hs khái quát lại đặc điểm không hạn chế. của thể loại và cách đọc thể loại - Cách gieo vần: vần thường được đặt ở cuối dòng, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ gọi là .......... Vần có thể gieo liên tiếp (vần liền) hoặc học tập: 11
- Bước 3:Báo cáo, thảo luận: cách quãng (vần cách), cũng có thể phối hợp nhiều -HS báo cáo cá nhân hoặc đại diện kiểu gieo vần trong một bài thơ (vần hỗn hợp),... cặp thảo luận báo cáo kết quả - Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp ......; thơ năm chữ Bước 4: Kết luận, nhận định: thường ngắt nhịp .... hoặc ..... GV nhận xét, chốt, nhấn mạnh về - Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, tri thức ngữ văn và cách đọc thể vè, hình ảnh thơ thường .......... loại ĐÁP ÁN: Thơ bốn chữ và thơ năm chữ; vần chân; 2/2; ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2; dung dị, gần gũi. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đồng dao mùa xuân để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn (5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng- kết nối - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong của em về hình ảnh người lính trong bài bài thơ. thơ. - GV hướng dẫn HS: + Nhớ lại những nét đẹp trong tính cách của người lính: - Đoạn văn có thể nêu lên một số ý sau + Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về hình ảnh + Nhớ lại những nét đẹp trong tính người lính cách của người lính: giản dị, khiêm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nhường, yêu nước, kiên cường chiến đấu - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết và hi sinh anh dũng. đoạn văn. + Những tình cảm của đồng đội, nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo dân dành cho anh luận + Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về - GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình hình ảnh người lính trước lớp bằng cách chiếu lên bảng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. * HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI: - Bài cũ: 12
- + Đọc kĩ lại phần tri thức ngữ văn + Ôn tập lại bài Đồng dao mùa xuân. + Viết đoạn văn (5-7 câu) kết nối với đọc cuối bài - Bài mới: Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 42 ******************************************* Bài 2. KHÚC NHẠC TÂM HỒN TIẾT 17: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH, ĐIỆP NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Biết củng cố kiến thức về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ. - Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ - Xác định được nghĩa của một số từ ngữ. - Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - KHBD; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, biện pháp tu từ điệp ngữ. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tìm hiểu về biện pháp tư từ. c. Sản phẩm:xác định được ý nghĩa của từ dùng trong câu thơ. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Cách 1: - Em sẽ chọn cách nói nào sau đây, vì sao? Chữ của bạn xấu quá! 13
- Chữ của bạn chưa được đẹp. Cách 2: - GV yêu cầu HS đọc câu thơ sau và cho biết ý nghĩa của từ “đi”: Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười! (Bác ơi – Tố Hữu) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu và suy nghĩ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Tác giả dùng từ “đi” để chỉ việc Bác Hồ đã mất, cách dùng từ ấy nhằm nói tránh đi đau thương, là sự mất mát lớn lao với toàn thể dân tộc. Vậy cách dùng từ đó là biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong văn chương? Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về các biện pháp tu từ. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A: Tìm hiểu lí thuyết a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: nói giảm, nói tránh I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nói giảm, nói tránh học tập - Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng ? Những từ ngữ in đậm trong các cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây đoạn trích sau đây có nghĩa gì? Tại cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô sao người viết, người nói lại dùng tục, thiếu lịch sự. cách diễn đạt đó? 2. Các cách nói giảm nói tránh: - GV yêu cầu HS đọc phần ví dụ Dùng từ Hán Việt: SGK, trang 42. Đọc các câu và chú ý - Cụ ấy đã chết. từ in đậm và chú ý phần giải nghĩa: Cụ ấy đã quy tiên rồi (1) Không bước nữa, bỏ quên đời, về Dùng cách nói vòng: đất Kết quả học tập của con kém lắm. (2) khí thanh bạch Kết quả học tập của con không được tốt lắm, - GV đặt câu hỏi: Qua các ví dụ, em con cần cố gắng nhiều hơn. 14
- hiểu thế nào là biện pháp tu từ nói Dùng cách nói phủ định: giảm nói tránh? Hãy tìm thêm những Bông hoa này xấu quá! ví dụ từ thực tế cuộc sống hay trong Bông hoa này không được đẹp! văn học có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ trong câu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV giảng giải thêm: cùng một sự việc, ta có thể lựa chọn cách nói nhằm giảm quy mô, tính chất của đối tượng hoặc nói tránh sự việc đau buồn, ghê sợ. Ví dụ như cùng nói về sự việc đua buồn là cái chết, ta có thể sử dụng những từ đồng nghĩa như: ra đi, mất, qua đời, hi sinh B/ THỰC HÀNH HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Bài tập 1, 2 II / THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: học tập - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, ở cụm từ “khoog về” được dùng với nghĩa làm bài tập 1,2 trang 42 “đã hi sinh”, “đã mất”. 15
- + Nhóm 1, 2: bài 1 + - Nhà thơ viết về sự hi sinh của người lính Nhóm 3,4: bài 2 nhưng không dùng những từ trực tiếp nói về Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cái chết để tránh gây cảm giác đau buồn. tập Bài 2: Ví dụ về việc sử dụng biện pháp nói - HS đọc và hoàn thành bài tập giảm nói tránh Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động (1)Bác Dương thôi đã thôi rồi, và thảo luận Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta. - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước, mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến) nghe, nhận xét. (2) Chuyện kể rằng trước lúc Người ra đi, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bác muốn nghe một câu hò xứ Huế. nhiệm vụ (Lời Bác dặn trước lúc đi xa) - GV Đánh giá kết quả thực hiện (3) “Lượng con ông Độ đây mà... Rõ tội nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.” (Hồ Phương, Thư nhà) (4) - Có người lính, mùa xuân ấy ra đi từ đó không về... (Lời bài hát Màu hoa đỏ - Thuận Yến). (5) - Em ra đi chẳng để lại gì Ngoài ánh mắt cười lấp lánh sau hàng mi (Bài thơ về hạnh phúc, Bùi Minh Quốc) (6) - Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi và không về với anh em tôi nữa. Nhiệm vụ 2: Bài tập 3 Bài 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Trong câu thứ nhất (lời của Dế Choắt), học tập cụm từ nhắm mắtđược dùng đế nói về cái - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: chết. Việc dùng cụm từ đó có tác dụng giảm Xác định biện pháp tu từ trong những bớt cảm giác đau thương so với câu không câu văn sau và nêu tác dụng dùng nói giảm nói tránh: “Nhưng trước khi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chết, tôi khuyên anh.. tập b. Trong câu thứ hai (lời của Dế Choắt), cụm - HS đọc và hoàn thành bài tập, gạch từ nghèo sứcđược dùng để chỉ sự yếu ớt vế chân cụm từ có sử dụng biện pháp thể chất (không có sức để đào một cái hang nghệ thuật tu từ, nêu tác dụng. sâu, an toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dụng làm giảm sắc thái tiêu cực so với câu và thảo luận không dùng nói giảm, nói tránh: “... nhưng - GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc em yếu ớt quá”. câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 16
- - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 3: Bài tập 4 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 4 - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức + Mở đẩu khổ một là dòng thơCó một người đã học: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của lính. Dòng thơ này tiếp tục xuất hiện ở đấu điệp ngữ? khố ba. Biện pháp tu từ điệp ngữ như một lời - GV gợi ý: Điệp ngữ là một biện nhắc nhở người đọc luôn nhớ về anh - một pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một người con từng sống, chiến đấu vàđà anh từ hoặc một cụm từ nhiều lần trong dũng hi sinh. Sự lặp lại dòng thơ Có một một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ, rộng người lính tạo ra một thế đối lập với dòng hơn là trong một bài thơ hay một bài thơAnh không về nữa khiến người đọc cảm văn. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao. kê, nhấn mạnh tính chất của sự vật – + Anh không về nữa và anh ngồi (Anh ngồi hiện tượng. lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ)được lặp lại hai lần. Tác dụng: Điệp ngữ Anh không về nữađã khắc hoạ trong + Gợi hình ảnh: giúp người đọc hình lòng người đọc về sự ra đi của người lính trẻ, dung sự vật được nhắc đến nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của + Nhằm tạo sự nhấn mạnh: nhấn nhân dân, đồng đội và của nhà thơ dành cho mạnh nội dung tác giả muốn nhắc người lính. Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến đến hình tượng người lính hiện lên như một bức + Tạo sự liệt kê: điệp từ để liệt kê tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. những sự việc được tác giả nhấn Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của mạnh. người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: mỗi người dân như một tượng đài bất diệt xác định biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân, nêu tác dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc và hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 3-4 nhóm bất kì mang bài tập lên chấm. HS cả lớp chú ý theo dõi và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. Bài 5 17
- Nhiệm vụ 4: Bài tập 5 • Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác học tập liệt. Có thể suy đoán nghĩa của cụm từ núi - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập xanh dựa vào các từ ngữ xung quanh nó: rừng 5 vào vở. chiều, Trường Son, núi cũ, đại ngàn, núi non, - GV hướng dẫn: để xác định được ... nghĩa của các từ ngữ, cần dựa vào từ • Cụm từ máu lửađược nhà thơ dùng với ngữ xung quanh nó. nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ liệt. Có thể suy đoán được nghĩa của cụm từ học tập máu lửa dựa vào các từ ngữ xung quanh nó: - HS đọc và hoàn thành bài tập. hoà bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời, HS nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức HOẠT ĐỘNG 4 - VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập, viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 6 thông qua nối các cột sau sao cho phù hợp nội dung. Từ đó, giải thích nghĩa của các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân. Cột A Cột B 1. Ngày xuân A. Tuổi trẻ, sự trẻ trung 2. Tuổi xuân B. Những tháng ngày tươi đẹp 3. Mùa xuân C. Mùa đầu tiên trong năm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm. 18
- Đáp án: 1B, 2A, 3C Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, lưu ý cả lớp về bài tập. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 7 tập 1. + Soạn bài: Gặp lá cơm nếp trang 43 ***************************************************************** TIẾT 18+19 VĂN BẢN 2. GẶP LÁ CƠM NẾP (Thanh Thảo) I. MỤC TIÊU. Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho học sinh: 1. Năng lực: a. Năng lực chung: (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. – Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: * Đọc: - Biết: + HS nhận biết và nhận xét được những đặc điểm của bài thơ năm chữ thể hiện qua: vần, nhịp, yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, biện pháp tu từ trong bài thơ “Gặp lá cơm nếp” - HS phân tích, suy luận được những nội dung ý nghĩa của bài thơ: tình cảm gia đình gắn với tình yêu quê hương, đất nước. - Hiểu: + Hiểu được tác dụng của việc những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ năm chữ trong việc thẻ hiện tư tưởng chủ đề bài thơ “Gặp lá cơm nếp” * Viết: Biết viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về tình cảm của người con đối với mẹ qua bài thơ trên * Nói và nghe: Trình bày được tình cảm với gia đình, quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất: - Bồi đắp cho HS những tình cảm với gia đình, quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - KHBD, SGK, SGV, SBT - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi; - Thiết bị dạy học: tranh ảnh (về nhà thơ Thanh Thảo)...máy chiếu, loa đài, CD, các video, máy tính 19
- - Học liệu: SGK, các tài liệu có liên quan đến chủ đề dạy học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Phần 1: Trước khi đọc a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Gặp lá cơm nếp. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất từng đến thăm. c. Sản phẩm:Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Xác định bài thơ thuộc thể năm chữ trong số những bài thơ sau đây: Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ), Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh), Mày và sóng (R. Ta-go), Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh), Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông). 2. Xôi là một trong những món ăn quen thuộc của người Việt. Chia sẻ cảm nhận của em về hương vị của món ăn đó. • • • Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS giơ tay phát biểu nhanh phần câu hỏi 1. (Các bài thơ 5 chữ: Chuyện cổ tích về loài người, Bắt nạt) - GV gọi 2-3 HS chia sẻ cảm nhận về món xôi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nếu bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh nói về cảm xúc của người cháu khi hành quân qua xóm nhỏ nghe thấy tiếng gà ai nhảy ổ mà “ Nghe xao động nắng trưa. Nghe bàn chân đỡ mỏi. Nghe gọi về tuổi thơ và nôn nao nhớ về bà về quê hương tha tha thiết thì bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo gợi cho người đọc về hoàn cảnh người con bắt gặp lá cơm nếp trên đường hành quân và nhớ đến hình 20

