Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Tiết 1+2+3: Tri thức Ngữ văn. Văn bản Bầy chìm chìa vôi - Năm học 2024-2025

docx 54 trang Tú Anh 24/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Tiết 1+2+3: Tri thức Ngữ văn. Văn bản Bầy chìm chìa vôi - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_7_ket_noi_tri_thuc_bai_1_bau_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Tiết 1+2+3: Tri thức Ngữ văn. Văn bản Bầy chìm chìa vôi - Năm học 2024-2025

  1. Ngày soạn: 30/8/2024 BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ (Số tiết: 13 tiết) TIẾT 1+2+3: TRI THỨC NGỮ VĂN VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI I. MỤC TIÊU. Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho học sinh: 1. Năng lực: a. Năng lực chung: (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: * Đọc: - Biết: + Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản + Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện - Hiểu: + Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu * Viết: Biết tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài * Nói và nghe: Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày 2. Phẩm chất: - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Thiết bị dạy học: tranh ảnh, máy chiếu, loa đài, CD, các video, máy tính - Học liệu: SGK, các tài liệu có liên quan đến chủ đề dạy học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy chim chìa vôi. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. 1
  2. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó. - Kỉ niệm đó là gì? - Em đã trải qua kỉ niệm đó cùng với ai? - Kỉ niệm đó đểlại trong em những cảm xúc, suy nghĩ như thếnào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước lớp. HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm A. GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ Làm việc cá nhân: - Thể loại chính: Văn bản truyện - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học (SGK/tr.9) và cho biết: 1) Bài học 1 gồm những văn bản đọc chính nào? 2) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại gì? 3) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì? 4) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc kết nối chủ điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi của GV Bước 4: Kết luận, nhận định 2
  3. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, chốt vấn đề bài học. - GV dẫn dắt giới thiệu vào nội dung bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời tuổi thơ. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu tri thức B. Tìm hiểu: Tri thức ngữ văn ngữ văn 1. Khái niệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh, - Gv chuyển giao nhiệm vụ thể hiện trực tiếp trong các tác phẩm văn + GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ học. 2. Đặc điểm văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời - Để xác định đề tài, có thể dựa vào phạm vi câu hỏi: hiện thực được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài + Thế nào là đề tài, chi tiết? chiến tranh, đề tài gia đình ) hoặc nhân vật + Tính cách nhân vật là gì? được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề - HS tiếp nhận nhiệm vụ tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề tài người nông Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dân, đề tài người lính ). Một tác phẩm có hiện nhiệm vụ thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi tài chính. - GV quan sát - Chi tiết: là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hình tượng (thiên nhiên, con người, sự thảo luận kiện ) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt - HS trình bày sản phẩm trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tác phẩm văn học. của bạn. - Tính cách nhân vật: là đặc điểm riêng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ nhiệm vụ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức suy nghĩ. Tính cách của nhân vật còn được thể hiện qua mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác. II. Hoạt động đọc văn bản Phần 1. Trước khi đọc. 3
  4. a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy chim chìa vôi. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó. - Kỉ niệm đó là gì? - Em đã trải qua kỉ niệm đó cùng với ai? - Kỉ niệm đó đểlại trong em những cảm xúc, suy nghĩ như thếnào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước lớp. Phần 2. Trong khi đọc (Đọc văn bản và tìm hiểu chung) a. Mục tiêu: Hs biết cách đọc diễn cảm văn bản, HS thực hành chiến lược đọc (theo dõi, hình dung, dự đoán, đối chiếu ...) b. Nội dung: HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong khi đọc (Các thẻ đọc) để thực hành các kĩ năng đọc c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: C. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS cách đọc thể loại I. Đọc và tìm hiểu chung .......trong văn bản với giọng đọc cụ thể .... 1. Đọc - GV đọc mẫu cho HS 1 đoạn sau đó gọi 2 học sinh, - Theo dõi mỗi HS đọc 1 đoạn. GV nhận xét, HD HS về nhà - Dự đoán đọc thêm. - Hình dung Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thực hành 1 kĩ năng - Đối chiếu đọc nổi bật trong bài... (theo thẻ đọc) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Yêu cầu thực hiện kĩ năng đọc theo cá nhân/ nhóm đôi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4
  5. - Mời 1-2 HS trả lời về một số kĩ năng đọc qua thẻ đọc màu vàng, mời một vài HS khác bổ sung. 2. Tìm hiểu chung - Chia sẻ cặp đôi về cách hiểu kĩ năng đọc của bản thân với bạn, đại diện một nhóm cặp trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã nêu được cách hiểu của mình về kĩ năng đọc. Phần 3: Sau khi đọc (Khám phá văn bản) a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của thể loại truyện, nhân vật, ngôi kể - Rút ra được bài học, thông điệp sau khi đọc xong văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, PHT chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Bầy chim chìa vôi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Bầy chim chìa vôi. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề tài, II. Khám phá văn bản ngôi kể và lời người kể chuyện, lời nhân 1. Tìm hiểu đề tài, ngôi kể vật. - Truyện Bầy chim chìa vôi viết về đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tài trẻ em. - GV chuyển giao nhiệm vụ - Truyện Bầy chim chìa vôi được kể + Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của theo ngôi thứ ba truyện Bầy chim chìa vôi? 2. Tìm hiểu lời người kể chuyện, lời + Học sinh hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu nhân vật về lời người kể chuyện và lời nhân vật Lời người kể chuyện Lời nhân vật - HS tiếp nhận nhiệm vụ "Khoảng hai giờ - "Anh Mên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện sáng Mon tỉnh giấc. ơi, anh Mên!" nhiệm vụ Nó xoay mình sang - "Gì đấy? - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài phía anh nó, thì thào Mày không học. gọi:". ngủ à?" - GV quan sát, gợi mở - "Thằng Mên hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lại, giọng nó ráo luận hoảnh như đã thức - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm dậy từ lâu lắm rồi.". - GV quan sát, hỗ trợ Dấu hiệu nhận biết: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 5
  6. - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT số 2, học sinh thảo luận theo nhóm 2-4 em 3. Tìm hiểu về chi tiết và tính cách để tìm hiểu về chi tiết và tính cách nhân vật nhân vật - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Chi tiết thể hiện tâm trạng lo lắng của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hai anh em Mon và Mên: nhiệm vụ + Anh bảo có mưa to không? - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài + Anh bảo nước sông có lên to không? học. + Em sợ những con chim chìa vôi non - GV quan sát, gợi mở bị chết đuối mất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Thế anh bảo chúng nó có bơi được luận không? - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm ... - GV quan sát, hỗ trợ - Chi tiết trong câu chuyện của Mon Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Bố kéo chũm được một con cá măng vụ và một con cá bống rất đẹp - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức + Mon lấy trộm con cá bống thả ra cống sông + Nước sông dâng cao làm ngập cả cái hốc cắm sào đò + Chi tiết nhắc lại nhiều lần là nỗi lo lắng cho bầy chim: Tổ chim có bị ngập không? Bầy chim non có bị chết đuối không? Cần phải tìm cách nào để cứu chúng?... → Tính cách nhân vật Mon: Là cậu bé có tâm hồn trong sáng, nhân hậu, biết yêu thương loài vật, trân trọng sự sống - Chi tiết miêu tả nhân vật Mên + Tỏ vẻ người lớn với em trai ("Chứ còn sao", nhận phần khó về mình - kéo đò, để cho em đẩy đò). + Thái độ tỏ ra có chút phiền với những câu hỏi liên tiếp của người em, nhưng vẫn quan tâm, trả lời. + Trêu em + Sợ bố dậy biết hai anh em chạy ra ngoài. NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu + Căng mắt, im lặng nhìn đàn chim bay chi tiết gây ấn tượng với bản thân vào bờ. Khi thấy đàn chim đã vào Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ bờ thì khóc - GV chuyển giao nhiệm vụ 6
  7. Gv tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm 4-6 → Tính cách nhân vật Mên: là nhân em bằng PHT nhóm (phụ lục) vật còn trẻ con (khi cố tỏ ra người lớn - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm về với em trai), tính cách tưởng như khó câu hỏi: Hãy tìm thêm bằng chứng để chứng gần khi hay trả lời em trai bằng những minh sự kì diệu của sự sống trên TĐ câu cộc lốc nhưng ẩn sau đó lại là một - GV gợi ý HS tìm thêm dẫn chứng theo các trái tim ấm áp, giàu lòng trắc ẩn. hướng: động vật – thực vật, loài sống trên 4. Tìm hiểu chi tiết gây ấn tượng với cạn – loài sống trên không – loài sống dưới bản thân nước; màu sắc – hình dáng – khả năng thích * Gợi ý 1 nghi – trí thông minh. - Khi đọc đoạn văn miêu tả khung - HS tiếp nhận nhiệm vụ cảnh bãi sông trong buổi bình minh, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện em có ấn tượng nhất với chi tiết con nhiệm vụ chim non suýt thì ngã xuống nước, - HS suy nghĩ nhưng nó đã đập một nhịp quyết định, - GV quan sát, gợi mở vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát. luận - Em ấn tượng với chi tiết đó vì: - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm + nó nói lên nghị lực phi thường của - GV quan sát, hỗ trợ một con chim non, từ đó em nhìn về Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cuộc sống của con người, chúng ta vụ cũng cần có những nghị lực để vươn - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức lên, v.v... + vì tác giả đã để cho cái kết trở nên NV4: Hướng dẫn học sinh Kết nối và trải tươi sáng và đẹp đẽ, hướng người đọc nghiệm vào những điều đẹp, thiện ở tương lai. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Gợi ý 2: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày cảm - Khi đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh nhận ngắn gọn về tình cảm của 2 đứa trẻ? bãi sông trong buổi bình minh, em có sau khi đọc xong văn bản, em có rút ra được ấn tượng nhất với chi tiết gương mặt cho mình những bài học gì? của hai anh em Mên - Mon tái nhợt vì Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nước mưa hửng lên ánh ngày. nhiệm vụ - Em thích chi tiết đó vì sự tái nhợt đi - HS suy nghĩ là do hai anh em đã lo lắng cho bầy - GV quan sát, gợi mở chim đến mất ngủ, phải chạy ra ngoài Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bãi cát để xem chúng có ổn không, còn luận "hửng lên ánh ngày" là sau khi nhìn - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm được bầy chim đã vào bờ an toàn, hai - GV quan sát, hỗ trợ anh em cảm thấy nhẹ nhõm, vui vẻ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Chi tiết đó đã nói lên tình cảm của hai vụ anh em Mên - Mon đối với bầy chim chìa vôi. 7
  8. 5. Kết nối và trải nghiệm - Các nhân vật khóc vì xúc động, cảm phục, thấy vui, vỡ òa khi biết được những con chim chìa vôi non đã trải qua sự khốc liệt của mưa, của dòng nước để bay được vào bờ - bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời chúng => Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, có tấm lòng nhân hậu, trong sáng. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố, khái quát đặc điểm thể loại truyện ngắn - Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc theo đặc trưng thể loại. b. Nội dung: PHT tóm tắt đặc điểm của thể loại truyện ngắn và rút ra những bài học kinh nghiệm về cách đọc của thể loại này. c. Sản phẩm: - Câu trả lời trong PHT tóm tắt đặc điểm của thể loại truyện ngắn – Câu trả lời cá nhân về kinh nghiệm đọc thể loại truyện ngắn d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập -GV giao nhiệm vụ qua PHT, bộ Điền khuyết vào chỗ 3 chấm: câu hỏi Trắc nghiệm (khách quan, 1 là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm điền khuyết, nối cột ) hoặc phát văn học. vấn để hs khái quát lại đặc điểm 2. Ngôi kể thứ 3 là ngôi kể mà người kể của thể loại và cách đọc thể loại 3. Chi tiết là yếu tố tạo nên thế giới hình tượng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thiên nhiên, con người, sự kiện nhưng có tầm quan học tập: trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cuốn cho tác phẩm văn học. -HS báo cáo cá nhân hoặc đại diện 4. là những đăc điểm riêng tương đối ổn định của cặp thảo luận báo cáo kết quả nhân vật. Bước 4: Kết luận, nhận định: 5. Một tác phẩm có thể bao gồm nhiều trong đó có GV nhận xét, chốt, nhấn mạnh về một chính. tri thức ngữ văn và cách đọc thể ĐÁP ÁN: loại 1. đề tài; 8
  9. 2. giấu mình; 3. nhỏ nhất; 4. tính cách nhân vật; 5. đề tài. Nhiệm vụ 6: Vận dụng HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bầy chim chìa vôi để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi thứ nhất). c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể - Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại sự lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon bãi sông bằng lời của một trong hai và Mên (ngôi thứ nhất). nhân vật Mon và Mên (ngôi thứ - GV hướng dẫn HS: nhất). + Lựa chọn nhân vật Đoạn văn tham khảo: + Chú ý thay đổi ngôi kể thứ nhất Khi ánh bình minh vừa đủ sáng + Lựa chọn giọng kể phù hợp để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là + Kể lại đủ nội dung theo cái nhìn và cảm xúc lúc dòng nước khổng lồ nuốt chửng nhân vật. phần còn lại của bãi cát. Trước mắt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tôi một cảnh tượng như huyền thoại - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để hiện ra. Từ mặt nước loang loáng viết đoạn văn. của dòng sông, những cánh chim bé Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi luận dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi - GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình và anh Mên không ai nói một câu trước lớp bằng cách chiếu lên bảng. nào, chúng tôi cứ đứng như thế, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm khắp người tôi một hơi nóng tỏa ra vụ ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô - GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã lên cao thì cũng là lúc con chim trình bày đoạn văn trước lớp. nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông. * HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI: - Bài cũ: + Đọc kĩ lại phần tri thức ngữ văn + Viết đoạn văn (5-7 câu) kết nối với đọc cuối bài 9
  10. - Bài mới: Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17 PHỤ LỤC VỀ PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều: .. .. 2. Cho biết đề tài của vănbản: . 3. Hãy cho biết các nhân vật trong truyện: .. 4. Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? . - Tìm một câu văn là lời người kể chuyện: . .. - Tìm một câu văn là lời nhân vật: .. 5. Đọc VB “Bầy chim chìa vôi” và ghi vắn tắt kết quả đọc theo gợi dẫn sau đây: - Phần (1) kể về: - Phần (2) kể về: - Phần (3) kể về: 6. Hãy chia sẻ cảm xúc, ấn tượng ban đầu của em sau khi đọc văn bản “Bầy chim chìa vôi” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đọc phần (1) VB “Bầy chim chìa vôi” và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần (1) Thời gian ...................... 10
  11. Hoàn .. cảnh Nội dung .. cuộc trò .. chuyện Chi tiết .. được lặp .. lại trong cuộc trò chuyện Cử chỉ, .. hành .. động Tâm trạng Đặc điểm .. tính cách . nhân vật Nghệ .. thuật xây .. dựng nhân vật PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Cuộc trò chuyện của hai anh em trong phần (2) 1. Giải cứu bầy chim chìa vôi Lời của Mon Lời của Mên . .. . .. .. 11
  12. . .. . .. .. Tâm trạng, suy nghĩ: .. 2. Giải cứu cá bống - Hành động của Mon: . - Tính cách: .. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Đọc đoạn văn từ “Trôi đến đoạn sông ” đến “cùng chạy ngược lên đoạn bờ sông đối diện với dải cát.” (T14) chú ý những việc làm của Mên và nhận xét về tính cách của nhân vật Mên: 2. Đọc phần từ “Khi ánh bình minh đã đủ sáng ” đến hết và hoàn thành bảng sau: 3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh Thời gian Khung cảnh . bãi sông Các chi tiết - Chim bố và chim mẹ: ... miêu tả bầy . chim chìa - Bầy chim non: .. vôi (chi tiết . gây ấn . tượng nhất . với em) Tâm trạng . của Mên và . Mon khi . chứng kiến cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh 12
  13. Nghệ thuật . Hai anh em Mên và Mon khóc vì: . **************************************** BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ; TỪ LÁY I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Biết củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ trong câu, biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. - Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. - Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức đã học từ tiểu học. c. Sản phẩm: Đặt câu và xác định được trạng ngữ trong câu. 13
  14. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt một câu văn và xác định thành phần trạng ngữ có trong câu đó. Cho biết trạng ngữ đó có vai trò như thế nào trong câu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra trạng ngữ Ví dụ: Dưới tán phượng hồng, các bạn học sinh đang trò chuyện Trong rừng xanh, một chú nai đang tròn xoe mắt nhìn. Trên cánh đồng, các bạn nhỏ đang thả diều. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng việt lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức năng bổ sung thông tin cho câu (trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích ). Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết được đầy đủ hơn đặc điểm và chức năng của trạng ngữ. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học. c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và từ láy. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT cụm từ 1. Mở rộng trạng ngữ của câu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng cụm từ - GV yêu cầu HS quan sát phần ví dụ SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ trong hai câu sau, nhận xét về - Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của ý nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó câu bằng cụm từ giúp câu cung cấp (1) Đêm, trời mưa như trút nước. thêm được nhiều thông tin hơn cho (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước. người đọc, người nghe. 14
  15. - Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ trong câu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Gợi ý trả lời: Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1), ý nghĩa rõ ràng hơn, cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc trời mưa như trút nước. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. B/ THỰC HÀNH HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1,2 II / THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1 - GV chia lớp thành 5 nhóm a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc + Nhóm 1: câu 1a - Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng + Nhóm 2: câu 1b - Rút gọn: Sáng, Mon tỉnh giấc + Nhóm 3: câu 2a → Trạng ngữ “sáng” chỉ cung cấp + Nhóm 4: câu 2b thông tin về thời gian chung chung mà + Nhóm 5: câu 2c không cho thấy được việc cậu bé Mon - HS tiếp nhận nhiệm vụ dậy từ rất sớm so với trạng ngữ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện “khoảng 2 giờ sáng” nhiệm vụ b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu - HS thảo luận dâng lên nhanh hơn - GV quan sát, gợi mở - Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm qua 15
  16. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Rút gọn: Hôm qua, nước bắt đầu dâng thảo luận lên nhanh hơn - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm → Trạng ngữ “hôm qua” chỉ cung cấp - GV quan sát, hỗ trợ thông tin về thời gian như trạng ngữ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm “suốt từ chiều hôm qua” mà không cho vụ thấy được quá trình xảy ra sự việc: bắt - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức đầu vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài Bài 2 a. Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy NV2: Bài tập 3 đặc điểm của căn phòng (lớn, tràn ngập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ánh sáng) - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu cầu b. Trạng ngữ qua một đêm mưa và thực hiện cá nhân rào không chỉ cung cấp thông tin về - HS tiếp nhận nhiệm vụ thời gian như trạng ngữ qua một đêm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện mà còn cho thấy đặc điểm của đêm nhiệm vụ (mưa rào) - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm c. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề - GV quan sát, gợi mở bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thông tin về địa điểm như trạng thảo luận ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho - HS báo cáo sản phẩm thấy đặc điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kế - GV quan sát, hỗ trợ bên một xóm nhỏ) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Bài 3: Viết câu có trạng ngữ là 1 từ và vụ mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ, - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức nêu tác dụng NV3: Bài tập 4 Ví dụ 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Sáng, mẹ đi chợ sắm sửa đồ Tết - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu cầu - Từ sáng sớm tinh mơ, mẹ đi chợ sắm bài 4 và thảo luận nhóm đôi sửa đồ tết - HS tiếp nhận nhiệm vụ → Tác dụng: không chỉ cung cấp thời Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện gian mà còn cho thấy sự việc sảy ra từ nhiệm vụ rất sớm - HS suy nghĩ, thảo luận Ví dụ 2: - GV quan sát, gợi mở - Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Dưới cái nắng chói chang của mùa hè, thảo luận hoa phượng nở đỏ rực - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 16
  17. - GV quan sát, hỗ trợ → Không chỉ cung cấp được thời gian Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm mà còn cho thấy được đặc điểm thời tiết vụ (cái nắng của ngày hè) - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ví dụ 3: - Trong lồng, con chim họa mi hót ríu rít - Trong chiếc lồng màu xanh ngọc, con chim họa mi hót ríu rít. →Không chỉ cho thấy không gian mà còn thấy được đặc điểm của chiếc lồng Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau: a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy - Từ láy: xiên xiết - Tác dụng: nhấn mạnh tốc độ chảy giảm nhẹ của dòng sông b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát - Từ láy: bé bỏng - Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt, yếu ớt của con chim đang vụt bay khỏi dòng nước c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông - Từ láy: mỏng manh, run rẩy - Tác dụng: mỏng manh nhấn mạnh, gợi tả trạng thái đôi cánh của bầy chim rất mỏng, nhỏ bé; run rẩy diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: 17
  18. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 1: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một Chú chó Rếch là người bạn đặc biệt nhất đoạn văn khoảng 5-7 câu kể lại kỉ của tôi. Rếch có vóc dáng nhỏ nhắn, khoác niệm của em với một loài vật, trong trên mình bộ lông màu vàng đồng. Nhà tôi đó có sử dụng ít nhất một từ láy và nằm ngay dưới chân con dốc, mỗi lần đi học một trạng ngữ là cụm từ về, tôi bóp phanh kêu kin kít. Dường như Rếch - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đã quá quen thuộc với âm thanh ấy, chỉ cần Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nghe tiếng là chạy ra cổng đón tôi, cái mặt nó hiện nhiệm vụ mừng quýnh, cái đuôi quẫy rối rít. Được Rếch - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở chào đón, mọi mệt nhọc trong tôi đều tan biến. - HS thực hiện nhiệm vụ; Mùa hè năm sau, tôi sẽ đưa Rếch cùng về Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thăm quê ngoại với tư cách là một thành viên luận nhí của gia đình. - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs Gợi ý 2: trình bày ản phẩm Míc - tên gọi thân thương mà tôi dành cho - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản chú chó béc giê của gia đình. Míc vừa là người biện câu trả lời của bạn. bạn, vừa là ân nhân của tôi. Vào một ngày hè Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cách đây 3 năm, tôi cùng Míc ra vườn trái cây nhiệm vụ sau nhà chơi. Bất chợt con rắn cặp nia bò ra - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, trước mặt. Tôi sợ quá la toáng lên, Míc đang chốt lại kiến thức lùng sục gần đó thoăn thoắt lao lại. Chỉ sau vài tiếng sủa gâu gâu, nó đã mang chiến lệ phẩm lại khoe với tôi. Dù còn hoảng sợ nhưng tôi cũng không khỏi cảm kích vì Míc đã kịp thời cứu chủ nhân của nó. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Hoàn thành bài tập viết đoạn văn + Soạn bài: Đi lấy mật ================================================= Bài 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ TIẾT 5+6: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2 ĐI LẤY MẬT (Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi) I. MỤC TIÊU. Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho học sinh: 1. Năng lực: 18
  19. a. Năng lực chung: (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. – Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: * Đọc: - Biết: + Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản + Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện - Hiểu: + Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu * Viết: Biết tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài * Nói và nghe: Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày 2. Phẩm chất: - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Thiết bị dạy học: tranh ảnh, ti vi, các video, máy tính - Học liệu: SGK, các tài liệu có liên quan đến chủ đề dạy học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Phần 1: Trước khi đọc a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất từng đến thăm. c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm: Hãy kể tên một số miền quê của Việt Nam mà em từng đến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm nghệ thuật (tranh ảnh, phim, thơ văn ). Nơi nào đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? - Những miền quê, địa danh đó tên gì? - Em từng đến thăm lúc nào? Hoặc biết qua tác phẩm nghệ thuật nào? 19
  20. - Giới thiệu vài nét về địa danh đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi vùng đất mà chúng ta đi qua luôn để lại ấn tượng về thiên nhiên, con người nơi đó. Nhà văn Đoàn Giỏi bằng góc nhìn tinh tế, chân thực của mình về thiên nhiên và con người mảnh đất cuối trời phương Nam đã viết nên cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Đất rừng phương Nam. Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích Đi lấy mật để cùng nhau trải nghiệm qua trang sách về một vùng đất đầy thi vị. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Phần 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: HS biết cách đọc văn bản, HS thực hiện chiến lược đọc: hình dung, theo dõi, tóm tắt, so sánh b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đi lấy mật. c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Giỏi và thông tin tác phẩm Đi lấy mật. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM CẦN ĐẠT Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Đọc và tìm hiểu chung Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS cách đọc 1. Đọc thể loại .......trong văn bản với giọng đọc - Theo dõi cụ thể .... - Hình dung - GV đọc mẫu cho HS 1 đoạn sau đó gọi 2 - So sánh học sinh, mỗi HS đọc 1 đoạn. GV nhận xét, - Tóm tắt HD HS về nhà đọc thêm. Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thực hành 1 kĩ năng đọc nổi bật trong bài... (theo thẻ đọc) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Yêu cầu thực hiện kĩ năng đọc theo cá nhân/ nhóm đôi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mời 1-2 HS trả lời về một số kĩ năng đọc qua thẻ đọc màu vàng, mời một vài HS khác bổ sung. 20