Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 6 (Nói và nghe) Sách Kết nối tri thức - Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Tiết 43+44: Kể về 1 trải nghiệm của em

docx 6 trang Tú Anh 24/12/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 6 (Nói và nghe) Sách Kết nối tri thức - Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Tiết 43+44: Kể về 1 trải nghiệm của em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_noi_va_nghe_sach_ket_noi_tri.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn Lớp 6 (Nói và nghe) Sách Kết nối tri thức - Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Tiết 43+44: Kể về 1 trải nghiệm của em

  1. BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ Tiết 43,44: NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS tiếp tục rèn luyện, phát triển kỹ năng nói và nghe về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân (tiếp nối bài 1. Tôi và các bạn). - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Em hãy chia sẻ về một kỷ niệm của em. Kỷ niệm đó có thể là kỷ niệm vui hoặc kỷ niệm buồn. Nhưng đó là kỷ niệm khiến em nhớ mãi. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ về những kỷ niệm; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có trải nghiệm đem lại cho em niềm vui, sự tự hào, hạnh phúc; có trải nghiệm để lại trong em nỗi buồn, sự sợ hãi hoặc tiếc nuối, v.v Nhưng dù thế nào, từ những trải nghiệm đó, em có thể rút ra những bài học để trưởng thành hơn. Ở bài Tôi và các bạn, các em đã được hướng dẫn viết bài văn kể lại một trải nghiệm. Trong bài học này, em sẽ tiếp tục được rèn luyện và phát triển kỹ năng viết bài văn chia sẻ một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân với yêu cầu cao hơn. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. - Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. - Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 174
  2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 1. Trước khi nói Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích nói, - Tìm ý, lập ý cho bài nói; bám sát mục đích nói và đối tượng nghe; - Chỉnh sửa bài nói; - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói: Dựa - Tập luyện. vào bài viết trong tiết trước, em hãy xem lại, • HS nói một mình trước gương. chuẩn bị và luyện nói. • HS nói tập nói trước nhóm/tổ. - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp, nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học; - Các nhóm luyện nói. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV2: • B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • - Yêu cầu HS nói theo dàn ý của HĐ viết • - Trình chiếu phiếu đánh giá nói theo các tiêu 2.Trình bày nói chí và yêu cầu HS đọc. • - HS nói trước lớp • B2: Thực hiện nhiệm vụ • - Yêu cầu nói: • - HS xem lại dàn ý của HĐ viết • + Nói đúng mục đích (kể lại một trải • - GV hướng dẫn HS nói theo phiếu tiêu chí nghiệm). • B3: Thảo luận, báo cáo • + Nội dung nói có mở đầu, có kết thúc • - HS nói (4 – 5 phút). hợp lí. • - GV hướng dẫn HS nói • + Nói to, rõ ràng, truyền cảm. • B4: Kết luận, nhận định (GV) + Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù - Nhận xét HĐ của HS và chuyển dẫn sang mục hợp. sau. NV3: • B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • - Trình chiếu phiếu đánh giá HĐ nói theo các 3. Sau khi nói tiêu chí. • - Nhận xét chéo của HS với nhau dựa trên • - Yêu cầu HS đánh giá phiếu đánh giá tiêu chí. • B2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét của HS 175
  3. • GV: Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo phiếu tiêu chí. • HS ghi nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn ra giấy. • B3: Thảo luận, báo cáo • - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. • - HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo phiếu đánh giá các tiêu chí nói. • B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét HĐ nói của HS, nhận xét nhận xét của HS và kết nối sang hoạt động sau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 176
  4. PHIẾU TÌM Ý Họ và tên HS: . Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em bằng cách trả lời vào cột bên phải ở các câu hỏi ở cột trái. Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì và làm gì? Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? Vì sao truyện lại xảy ra như vậy? Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu Câu chuyện có ý nghĩa, tầm quan trọng như thế nào đối với em? Phiếu \\\ số 2 PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI NÓI CHO BẠN Họ và tên người chỉnh sửa: . Họ và tên tác giả bài nói: Nhiệm vụ: Lắng nghe bài nói của bạn và giúp bạn hoàn chỉnh bài nói bằng cách trả lời các câu hỏi sau: 1.Bài viết giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ chưa? . 2. Nội dung bài viết được sắp xếp theo trình tự hợp lý chưa? .. 3. Bài viết có sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô không? ... 4. Có bổ sung nội dung cho bài viết không?( Nếu có hãy viết rõ ý bổ sung) . 5. Có nên lược bỏ câu hay đoạn văn trong bài viết không?(Nếu có hãy viết rõ câu đoạn văn đó) . 6. Bài viết có mắc lỗi chính tả và diễn đạt không?( Nếu có hãy viết rõ các lỗi cần sửa chữa) Phiếu số 3 177
  5. PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ Nhóm: . Tiêu chí Mức độ Chưa đạt ( 0 Đạt(1 điểm) Tốt(2 điểm) điêm) 1. Chọn được câu Chưa có chuyện để Có chuyện để kể Câu chuyện hay và chuyện hay, có ý nghĩa kể. nhưng chưa hay. ấn tượng. 2. Nội dung câu ND sơ sài, chưa có Có đủ chi tiết để Nội dung câu chuyện phong phú, đủ chi tiết để người hiểu người nghe chuyện phong phú hấp dẫn nghe hiểu câu hiểu được nội dung và hấp dẫn. chuyện. câu chuyện. 3. Nói to, rõ ràng, Nói nhỏ, khó nghe; Nói to nhưng đôi Nói to, truyền cảm, truyền cảm. nói lắp, ngập chỗ lặp lại hoặc hầu như không lặp ngừng ngập ngừng 1 vài lại hoặc ngập câu. ngừng. 4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự Điệu bộ tự tin, mắt Điệu bộ rất tự tin, phi ngôn ngữ phù tin, mắt chưa nhìn nhìn vào người mắt nhìn vào người hợp. vào người nghe; nghe; nét mặt biểu nghe; nét mặt sinh nét mặt chưa biểu cảm phù hợp với động. cảm hoặc biểu cảm nội dung câu không phù hợp. chuyện. 5. Mở đầu và kết Không chào hỏi/ và Có chào hỏi/ và có Chào hỏi/ và kết thúc hợp lí không có lời kết lời kết thúc bài nói. thúc bài nói một thúc bài nói. cách hấp dẫn. TỔNG ĐIỂM: ../10 điểm *THỰC HIỆN Ở NHÀ: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG - Yêu cầu HS ôn tập hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa theo các đặc điểm: thể loại, nhân vật, người kể chuyện; - Yêu cầu HS tự chọn một số truyện kể yêu thích và chỉ ra các yếu tố của truyện để phát triển năng lực đọc của HS. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Lắc-ki thực sự may mắn (trích Chuyện con mèo dạy hải âu bay, Lu-i Xe-pun-ve-da) ở nhà, gợi ý HS chú ý tính chất gây tò mò của nhan đề, đặc điểm của hai nhân vật Gióc-ba (Zorba) và Lắc-ki, ý nghĩa những lời giảng giải của Gióc-ba với Lắc-ki ở đoạn kết, v.v... ------------------------------------------------------------------------------- 178