Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương III: Tứ giác - Bài 12: Hình bình hành (3 Tiết)

docx 21 trang Tú Anh 24/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương III: Tứ giác - Bài 12: Hình bình hành (3 Tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_8_ket_noi_tri_thuc_chuong_iii_tu_giac_bai_1.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Chương III: Tứ giác - Bài 12: Hình bình hành (3 Tiết)

  1. Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../... CHƯƠNG III. TỨ GIÁC BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Hiểu được và định nghĩa được thế nào là một hình bình hành; kiểm tra được một tứ giác là hình bình hành bằng cách kiểm tra trực tiếp các cạnh đối song song. - Giải thích được các tính chất của hình bình hành; dựa vào các tính chất đó để thấy tứ giác nào không thoả mãn một trong các tính chất đó thì không phải là hình bình hành. 2. Năng lực Năng lực chung: - Biết sử dụng định nghĩa, các tính chất của hình bình hành và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải toán. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. ‐ Tư duy và lập luận toán học: Phân tích và suy luận: HS cần phân tích tính chất và đặc điểm của hình bình hành, như các góc, cạnh,... Từ đó, HS có thể suy luận và áp dụng các tính chất và định lí toán học để giải quyết các vấn đề liên quan. ‐ Giao tiếp toán học: HS cần diễn đạt ý tưởng và phương pháp giải quyết một cách rõ ràng và logic. Khi trình bày lời giải, HS cần sử dụng thuật ngữ toán học chính xác và diễn đạt ý nghĩa một cách chính xác để truyền đạt thông tin toán học. ‐ Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi vấn đề thực tế thành toán học: Mô hình hóa là quá trình biến đổi vấn đề thực tế thành dạng toán học. Trong bài toán liên quan đến hình bình hành, HS cần áp dụng kiến thức và kỹ năng để mô hình hóa các yếu tố và mối quan hệ trong hình thành các biểu thức tính toán tương ứng. ‐ Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng công thức tính tổng các góc, tính chất, định lí và phương pháp: HS cần áp dụng các công thức và phương pháp tính các góc,
  2. và các tính chất khác của hình bình hành (góc, cạnh, đường chéo, ) để giải quyết các bài toán cụ thể. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến hình bình hành. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): + “Hai con đường lớn a và b cắt nhau tạo thành một góc. Bên trong góc đó có một điểm dân cư O. Phải mở một con đường thẳng đi qua O như thế nào để theo con đường đó, hai đoạn đường từ điểm O đến hai con đường a và b bằng nhau (các con đường đều là đường thẳng) (H.3.27)?”
  3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu được thế nào là một hình bình hành và những tính chất của nó, từ đó các em sẽ có cơ sở kiến thức để giải quyết được bài toán ở phần mở đầu trên”. ⇒Bài 12: Hình bình hành. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 1: HÌNH BÌNH HÀNH VÀ TÍNH CHẤT Hoạt động 1: Hình bình hành và tính chất a) Mục tiêu: - Mô tả được khái niệm hình bình hành. - Hiểu và nắm được tính chất của hình bình hành và vận dụng vào một số bài toán đơn giản. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hình bình hành và tính chất theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về hình bình hành và tính chất để thực hành làm các bài tập Ví dụ1, Thực hành 1, Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
  4. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình bình hành và tính chất Nhiệm vụ 1: Khái niệm hình bình hành Khái niệm hình bình hành - GV khời gợi kiến thức, hướng dẫn HS HĐ1: làm HĐ1: + GV: Trong chương trình học lớp 6, các em đã được tìm hiểu về hình bình hành. Nó là một hình có hai cặp cạnh đối có quan hệ đặc biệt với nhau. Các em cùng quan sát hình 3.28 và cho biết, đâu là hình bình hành? Và tại sao?” + HS quan sát hình và suy nghĩ. + GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của mình. Hình 3.28 c) là hình bình hành, vì có hai hai cặp cạnh đối song song với nhau: AB // CD; AD // BC. Định nghĩa: + GV kết luận bằng Định nghĩa của hình Hình bình hành là tứ giác có các cạnh bình hành trong khung kiến thức trọng đối song song. tâm. - GV đặt câu hỏi để gợi ý cho HS làm Ví Ví dụ 1: (SGK – tr.57). dụ 1. Hướng dẫn giải (SGK – tr.58). + Các em hãy cho biết: góc A và góc ADx nằm ở vị trí nào? Góc A và góc ABy nằm ở vị trí nào? Từ đó suy ra được các cặp cạnh song song không? + GV mời 1 HS trả lời câu hỏi; HS suy luận và làm Ví dụ 1.
  5. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày Thực hành 1 lại cách làm. - GV hướng dẫn chi tiết cho HS vẽ hình bình hành trong phần Thực hành 1. → GV hướng dẫn: + Gọi hai cạnh liên tiếp là AB và AD, vậy các em hãy xác định xem góc xem giữa hai cạnh này là góc nào? + Kẻ cạnh AB có độ dài bằng 3cm. Đặt tâm của thước đo góc trùng với điểm A, đường kẻ 0º trùng với đoạn AB, và xác định = 60표 sao cho AD=4cm. +Từ điểm D, kẻ đường thẳng x qua D và song song với AB. Kẻ đường thẳng y qua B và song song với AD, hai đường x và y cắt nhau tại C. Ta có hình bình hành Tính chất của hình bình hành ABCD. HĐ2: + HS làm theo mẫu của GV vào trong vở. Hình vẽ: Nhiệm vụ 2: Tính chất của hình bình hành - GV vẽ hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, và khơi gợi kiến thức cho HS làm phần HĐ2. + Nếu cho hình bình hành ABCD như hình vẽ trên, các em có nhận xét gì về các - Các góc đối bằng nhau. góc đối, các cạnh đối và điểm O nằm ở - Các cạnh đối song song và bằng nhau. vị trí nào của hai đường chéo?
  6. + GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ - Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm trả lời câu hỏi. của mỗi đường. + GV dẫn: Câu trả lời của các em vừa nêu chính là các tính chất của một hình HĐ3: bình hành. - GV cho gợi ý cho HS thực hiện HĐ3 + GV mời 1 HS nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận. + HS suy nghĩ làm bài và GV mời 3 HS lên bảng chứng minh. + GV nhận xét bài làm của HS và rút ra Ta có ABCD là hình bình hành. kinh nghiệm làm vài cho HS. a) Xét ∆ABC và ∆CDA có: + AC chung + ACB = CAD (so le trong) + BAC = CDA (so le trong) => ∆ABC = ∆CDA (g.c.g) => AB = CD; AD = BC; ABC = CDA. b) Xét ∆ và ∆ có: + BD chung + AB = CD (theo câu a) + = (so le trong) => ∆ = ∆ (c.g.c). => = . c) Xét ∆ và ∆ có: + AB = CD (theo câu a) + = (hai góc đối đỉnh) + = (so le trong) => ∆ = ∆ (g.c.g).
  7. => OA = OC; OB = OD. Định lí 1 Trong hình bình hành có: a) Các cạnh đối bằng nhau; b) Các góc đối bằng nhau; c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm - Từ kết quả của HĐ2 và HĐ3 GV nêu của mỗi đường. phần Định lí 1 cho HS. GT ABCD là hình bình hành; O là giao điểm của AC và BD. KL a) AB = CD; AD = BC; b) A = C;B = D c) OA = OC;OB = OD. + GV mời 1 HS lên bảng viết giả thiết và kết luận của định lí 1. Nhận xét - GV cho HS tự suy luận, tự chứng minh Nhận xét (SGK – tr.58). Ta có: A = C;B = D (định lí 1) + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày => A + B = C + D. cách chứng minh. Mà A + B + C + D = 360o + GV nhận xét và chốt đáp án. => A + B = C + D = 180o . Luyện tập 1 - GV hướng dẫn cho HS làm Luyện tập 1 Xét tứ giác ANMP ta có:
  8. + GV: Các em cần dựa vào định nghĩa + AN // MP (gt) của hình bình hành để chứng minh tứ + AP // PM (gt) giác ANMP là hình bình hành. Sau đó sử Suy ra ANMP là hình bình hành. dụng tính chất của hình bình hành để Có: AM và PN là hai đường chéo của hình chứng minh I là trung điểm của AM. bình hành ANMP, I là trung điểm của PN, + HS suy nghĩa làm bài và đối chiếu kết suy ra I cũng là trung điểm của AM. quả với bạn cùng bàn. Tranh luận + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS. + GV chốt đáp án cho HS. - GV cho HS hoạt động nhóm (mỗi nhóm tương ứng với mỗi tổ trong lớp) để thực hiện phần Tranh luận. - Theo em, Vuông đúng. Vì: + Mỗi nhóm thảo luận và cử 1 đại diện + Hình bình hành trong hình học Euclid là trình bày câu trả lời. một hình tứ giác được tạo thành khi hai cặp + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và đường thẳng song song cắt nhau. Nó là phản biện lại. một dạng đặc biệt của hình thang. + GV nhận xét và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
  9. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm hình bình hành. TIẾT 2: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA HÌNH BÌNH HÀNH Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết a) Mục tiêu: - HS nắm vững dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và áp dụng được vào một số bài toán đơn giản. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 2, Luyện tập 2, Thực hành 2. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Dấu hiệu nhận biết - GV đặt vấn đề gợi mở cho HS: Như các em đã biết, hình bình hành thì có các cạnh đối bằng nhau, vậy nếu như một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì nó có phải là một hình bình hành hay không? + GV mời một số HS nêu suy nghĩ của mình.
  10. + GV kết luận bằng cách trình bày Định Định lí 2: lí 2 cho HS hiểu được vấn đề. a) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành. b) Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành. a) - GV yêu cầu HS viết giải thiết, kết luận GT Tứ giác ABCD, có: của Định lí 2. AB = CD; AD = BC + GV mời 2 HS lên bảng viết giải thiết, KL Tứ giác ABCD là hình bình kết luận. hành. + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số vở b) ghi của HS. GT Tứ giác ABCD, có: AB // CD và AB = CD KL Tứ giác ABCD là hình bình hành. - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ Ví dụ 2: (SGK – tr.59). 2. Hướng dẫn giải: (SGK – tr.59, 60). + GV mời 1 HS lên bảng viết giả thiết và kết luận. → GV hướng dẫn: + Ta chứng minh AH // CK dựa vào tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với 1 đường thẳng thứ ba. + Ta chứng minh AH bằng CK từ việc chứng minh tam giác AHD bằng tam giác CKB. + HS suy nghĩa và làm bài. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày bài làm cho cả lớp nghe và nhận xét.
  11. - GV cho HS làm Luyện tập 2 ra phiếu Luyện tập 2 bài tập trong thời gian quy định. Sau đó thu lại để chấm đánh giá trình độ tiếp thu bài học và sử dụng kiến thức của HS. a) Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: B = D. Mà DE và BF là tia phân giác của D và E. Nên ta có: ADE = EDF = EBF = FBC (1) + Ta có: AED = EDF (so le trong). => AED = ADE => ∆AED cân tại A. + Tương tự ta chứng minh được: CBF = CFB => ∆BCF cân tại C. + Xét ∆ADE và ∆CBF có: AD = BC (ABCD là hình bình hành). AED = ADE = CBF = CFB => ∆ADE = ∆CBF (g.c.g). => ED = BF b) Ta có: ED = BF (theo câu a) Mà = 퐹 (so le trong). => tứ giác DEBF là hình bình hành. Thực hành 2 - GV cho HS làm phần Thực hành 2 + GV hướng dẫn: Các em cần áp đụng định lí 2 a) vào bài này để xử lí. + GV mời 1 HS nhắc lại định lí 2 a.
  12. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời nhanh phần Thực hành 2. + GV kết luận và chốt đáp án. Theo định lí 2a: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vì sợi xích có đoạn dài ngắn xen kẽ nhau, - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành hai đoạn dài bằng nhau, hai đoạn ngắn vở. bằng nhau nên tứ giác đó chính là hình - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao bình hành. đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh. TIẾT 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH THEO GÓC VÀ ĐƯỜNG CHÉO. Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo a) Mục tiêu: - Nhận biết được dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo. - Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để xử lí các bài toán có liên quan.
  13. b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vậnn dụng trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, Vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành - GV yêu cầu 2 HS nhắc lại định lí 1 và theo góc và đường chéo định lí 2. Định lí 3: - GV dẫn HS vào Định lí 3: “Ta có một a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành thì ta sẽ biết được các góc một hình bình hành. đối của nó bằng nhau, đường chéo của nó b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại cắt nhau tại trung diểm mỗi đường. Và trung điểm của mỗi đường là một hình điều ngược lại vẫn đúng và vẫn cho ta bình hành. một hình bình hành”. - Sau đó: a) + GV mời 1 HS lên bảng ghi giải thiết, GT Tứ giác ABCD, có: kết luận của định lí 3. A = C; B = D + GV mời 2 HS lên bảng dùng hình học KL Tứ giác ABCD là hình bình để minh họa lại định lí 3. hành. b) GT Tứ giác ABCD, có: AC ∩ BD = O; OA = OC;OB = OD KL Tứ giác ABCD là hình bình hành. - Minh họa:
  14. Ví dụ 3: (SGK – tr.60). Hướng dẫn giải: (SGK – tr.60). Luyện tập 3. - GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 3. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời nhanh. Và giải thích đáp án mình chọn. - GV hướng dẫn cho HS làm Luyện tập 3 theo nhóm 3. + GV: Các em cần sử dụng định lí 3 b) Cho điểm: A, B, A’, B’ phân để chứng minh tứ giác là hình bình hành, GT biệt; O không nằm trên AB. và từ đó sử dụng định lí 1a) để chứng O là trung điểm AA’ và BB’. minh được câu hỏi. KL A’B’ = AB; A’B’ // AB. + Các HS mỗi nhóm thảo luận, trình bày Giải: câu trả lời trong vở. Xét tứ giác ABA'B' ta có: AA' và BB' là + GV mời 1 HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết hai đường chéo của tứ giác; O là trung luận và 1 HS lên trình bày. điểm của mỗi đường, suy ra ABA'B' là + GV nhận xét và chốt đáp án. hình bình hành (định lí 3b). Từ đó suy ra A'B' = AB và A'B' // AB (định lí 1a). Vận dụng
  15. - GV dẫn dắt HS vào phần Vận dụng: “Chúng ta đã đi hết phần nội dung kiến thức của bài hình bình hành, để ứng dụng kiến thức vào thực tế các em cùng quan - Gọi C là giao điểm của a và b. Lấy sát phần Vận dụng để trả lười câu hỏi điểm D sao cho O là trung điểm của trong phần mở đầu trên”. đoạn CD. + GV cho HS tự vận dụng kiến thức và - Từ D vẽ đường thẳng song song với b, suy nghĩ để tìm ra đáp án. cắt a tại A và đường thẳng song song với + Gv có thể gợi ý: Con đường cần mở qua a, cắt b tại B. O tới đường a và b chính là đường chéo - Ta có CD và AB là hai đường chéo của của một hình bình hành. hình bình hành CADB, chúng cắt nhua + GV mời 1 số HS lên bảng vừa vẽ hình, tại O nên OA = OB. vừa giải thích lời giải. Hình minh họa: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
  16. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo góc và đường chéo. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình bình hành thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của hình bình hành, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình bình hành. - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.13 đến BT3.16 (SGK – tr61). - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm. (Như trên máy chiếu) Hoặc chọn các câu hỏi sau làm phiếu bốc thăm cho HS trả lời nhanh Câu 1. Cho hình bình hành ABCD có Â = α > 900. Ở phía ngoài hình bình hành vẽ các tam giác đều ADE, ABF. Tam giác CEF là tam giác gì? Chọn câu trả lời đúng nhất. A. Tam giác B. Tam giác cân C. Tam giác đều D. Tam giác tù Câu 2. Hãy chọn câu sai. A. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau
  17. C. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường D. Hai bình hành có hai cặp cạnh đối song song Câu 3. Hãy chọn câu sai: A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo thì tứ giác đó là hình bình hành”. A. bằng nhau B. cắt nhau C. cắt nhau tại trung điểm mỗi đường D. song song Câu 5. Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có: A. 3 hình bình hành B. 5 hình bình hành C. 4 hình bình hành D. 6 hình bình hành Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Kết quả: Bài 3.13.
  18. a) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa). b) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó không phải là hình bình hành. c) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa). Bài 3.14. + Ta có ABCD là hình bình hành, nên : A = C = 100o và B = D. + Ta có : A + B + C + D = 360o => 100o + 100o +2B = 360o 360o 100o 100o => o B = D = 2 = 80 Bài 3.15. + Ta có ABCD là hình bình hành; E là trung điểm AB, F là trung điểm CD. => EB // DF. => AE = EB = DF = FC. => Tứ giác DEBF là hình bình hành (EB // DF ; EB = DF). Vậy DE = BF. Bài 3.16.
  19. + Hình 3.36 a là hình bình hành ; Vì: Hai góc đối : A = C = 100o Hai góc đối : B = D = 360o ― 100o ― 100o ― 80o = 80o + Hình 3.36 b không phải hình bình hành, vì : Hai góc đối D = 90o ≠ B = 360o ― 75o ― 75o ― 90o = 120o + Hình 3.36 c là hình bình hành, vì : Hai góc đối : B = D = 110o Hai góc đối : A = C = 360o ― 110o ― 110o ― 70o = 70o. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C A B C D Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học. b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hình bình hành, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
  20. - GV yêu cầu HS làm bài tập 3.17 ; 3.18 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: Bài 3.17. a) Ta có ABCD là hình bình hành => AB // CD; Mà E và F là trung điểm của AB và CD. => AE // CF; EB // DF và AE = EB = CF = FB. + Xét tứ giác AEFD có: AE // DF và AE = DF => AEFD là hình bình hành. + Xét tứ giác AECF có: AE // CF và AE = CF => AECF là hình bình hành. b) + Ta có AEFD là hình bình hành (theo câu a) nên EF = AD (tính chất hình bình hành). + TA có AECF là hình bình hành (theo câu a) nên AF = EC (tính chất hình bình hành). Bài 3.18.